Trang chủ 12 con giáp Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2020 của 12...

Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2020 của 12 con giáp

Mỗi năm ứng với mỗi tuổi là có sao chiếu mệnh khác nhau. Dưới đây là bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn của 12 con giáp trong năm 2020 Canh Tý.

I. Hệ thống Cửu diệu – Sao hạn năm 2020 Canh Tý

Trong quan niệm, hàng năm mỗi người đều có một ngôi sao chiếu mệnh. Đó có thể là cát tinh, có thể là hung tinh hoặc trung tinh, nhưng có chung đặc điểm đều là những ngôi sao có thật trong vũ trụ.

Hệ thống cửu diệu bao gồm 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại 1 lần, bao gồm:

1. Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương thuộc hệ thống Cửu Diệu và đó là một cát tinh, chủ về phú quý. Sao Thái Dương là một cát tinh thuộc hành Hỏa, là một Phúc tinh thường chiếu mệnh cho bên nam giới.

Sao Thái Dương chính là Mặt Trời, thuộc hành Hỏa, là đệ nhất cát tinh trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Khi gặp sao này nhờ vượng khí cát lợi khiến cây khô cũng phải đâm chồi nảy lộc.

Những tác động khi sao Thái Dương chiếu mệnh:

– Làm ăn được phát đạt, gặp may mắn trong việc buôn bán. Nhiều doanh nhân có thể tạo dựng nên thương hiệu nổi tiếng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.

– Trong năm mà gặp sao Thái Dương chiếu mệnh thường có cơ hội thăng quan tiến chức, danh vọng, uy tín, tên tuổi hiển hách lẫy lừng.

– Giai đoạn thuận lợi nhất là vào tháng 6 và tháng 10 Âm lịch là hai tháng Đại cát.

– Đối với thế hệ trẻ gặp năm hạn này học hành thông minh, sáng suốt, thường có thành tích học tập tốt, thi cử đỗ đạt cao.

– Vì bản chất là ánh sáng nên cách làm cần quang minh, đường đường chính chính mới gặp cát lợi. Nếu như làm ăn mờ ám thì tình hình ngược lại, giống như sao Thái Bạch, là hung thần hao tốn của cải.

Nhiều quan điểm cho rằng sao Thái Dương chỉ hợp với nam giới, không hợp với nữ giới, tuy nhiên với bản chất là vượng tinh thì nam giới đắc lợi hơn, nữ giới cũng gặp may mắn, tuy nhiên không bằng nam giới.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Dương là gì? Một Phúc tinh chiếu mệnh cho bên nam giới

2. Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm là một cát tinh mạnh thuộc hành Thủy, là sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Tác động của sao Thái Âm:

– Sao Thái Âm chiếu mạng nam nữ thường có cơ hội bội thu về tài lộc.

– Sao chiếu mệnh nam giới sẽ được người khác giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp, nếu đang trong độ tuổi kết hôn có thể lập gia đình.

– Sao chiếu mệnh nữ giới sẽ phát triển sự nghiệp mạnh mẽ, danh lợi lưỡng toàn, sinh con.

– Có lợi cho ai làm việc liên quan đến bất động sản, tu sửa, sửa chữa, xây dựng nhà cửa đều cát lợi.

– Người được sao Thái Âm chiếu mạng cuộc đời tốt đẹp, có phúc phần.

– Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc thì phần lớn làm nghề tự do. Sao này mất ánh sáng ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong lúc đó, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là miếu địa, vượng địa.

– Cung Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chủ bình hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì bất lợi.

Thái Âm miếu vượng ở cung mệnh chủ về vợ sang, có tài nội trợ, gặp được nhiều phụ nữ đẹp nếu có thêm Văn Khúc thì có thể ảnh hưởng đến cung đối là quan lộc, chủ về quý.

Sao Thái Âm tối kỵ đồng cung với sao Kình Dương, chủ về tiền tài bị phá tán, bị sao của vợ, con gái, mẹ xung phá nên phụ nữ trong nhà có hình khắc, thương vong.

Sao Thái Âm ở cung tật ách thì có chứng tiểu đường, âm hư, sa bìu, phong thấp, can vượng, trướng nước, tật mắt. Thái Âm gặp hãm địa lại thêm sát thì bị ung thư gan.

Thái Âm ở điền trạch chủ về giàu có, nếu ở gần vùng đất thấp trũng, có hồ nước hoặc đường nước, sông trạch, khe đầm, giếng nước hoặc nơi ít ánh sáng thì tốt.

Khi gặp sao Thái Âm, trong năm đương số thường gặp nhiều may mắn, thuận lợi, tài sản thu được rất phong thịnh, nhất là vào tháng 9. Sang tháng 11 thì kém may mắn vì khi ấy là thời điểm trọng đông thời tiết lạnh lẽo, u ám mà sao Thái Âm thuộc hành Thủy, khi Thủy khí cực vượng, tâm lý con người thường có sự biến đổi, nhiều người nội tâm, trầm cảm, suy nghĩ nhiều, u buồn lo lắng. Với bản chất là một sao chỉ tài phú, người xưa nhắc nhở khi có tiền vẫn phải tiết kiệm và biết cách giữ gìn.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Âm là gì? Sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn

3. Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Sao Mộc Đức là một phước tinh thuộc hành Mộc trong hệ thống cửu diệu niên hạn, dù nam hay nữ mà được sao này chiếu mạng đều gặp may mắn.

Một số tác động thường gặp đối với người có sao Mộc Đức chiếu mệnh:

– Quý nhân trợ mệnh, có thể gặp người tốt chỉ bảo thêm trên con đường sự nghiệp, kinh doanh được ví như “vén mây mờ để nhìn thấy mặt trời, mặt trăng, thoát khỏi mờ mịt, tối tăm.

– Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại.

– Hôn nhân hòa hợp, tốt về mặt cưới hỏi.

– Nếu phụ nữ mang thai gặp năm có sao Mộc Đức chiếu thì tính cách đứa trẻ sau này kiên cường, điềm tĩnh, quyết đoán.

– Có bạn bè mới.

– Có cơ hội thăng quan tiến chức.

– Công việc bình an sinh tài sinh lợi.

– Đối với việc học tập của một số người thì năm này đánh dấu một mốc quan trong trong sự nghiệp học tập của mình, thường gặp thầy giỏi, bạn tốt, giúp đỡ trong học tập và giành được thành tích cao.

– Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

– Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn. Khi ở hung vận, đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

Thuận lợi là thế nhưng khi có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

Mời bạn tham khảo: Sao Mộc Đức là gì? Nam nữ được sao này chiếu mạng đều gặp may mắn

4. Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu hay còn gọi là Thủy tinh, là một phước lộc tinh thuộc Cửu Diệu, nếu ai được chiếu mệnh thì đó là điều may mắn, chủ về tài lộc hỉ, sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim, nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc.

Ảnh hưởng của sao Thủy Diệu đến cuộc sống của bạn:

– Đối với công danh: khi gặp sao này nhiều người thăng tiến như rồng vẫy vùng nơi biển cả.

– Xét về tiền bạc, tài sản thì đương số sẽ trở về trên những con thuyền chở đầy kim ngân, tài bảo. Nhiều người đi làm ăn xa sẽ thu được thành công rực rỡ.

– Người mệnh Kim gặp sao Thủy Diệu chiếu mệnh thì vô cùng hợp, mệnh Mộc cũng rất tốt nhất là nữ giới nếu đi làm ăn xa thì mang được tài lộc về nhà.

– Người mệnh Hỏa khi gặp chòm sao Thủy Diệu chiếu mệnh có đôi chút trở ngại nhưng đó không phải là điều đáng lo vì vốn dĩ Thủy Diệu là một phước lộc tinh rồi.

– Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, tránh gây tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

– Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8.

Mời bạn tham khảo: Sao Thủy Diệu là gì? Sao chủ về tài lộc, hợp với người mệnh Mộc và Kim

5. Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú là một Hung tinh trong Cửu Diệu tinh mặc dù mức độ ảnh hưởng của sao Thổ Tú là không lớn nhưng nó cũng có thể gây ra những hạn sâu mà mệnh chủ nên lưu tâm:

– Gặp tiểu nhân hãm hại: Sao Thổ Tú chiếu mệnh thì làm ăn khó thuận lợi, xung quanh luôn có những tiểu nhân gièm pha, phá hoại, mọi sự khó thành. Chính vì vậy cần chú ý, phân định rõ kẻ tiểu nhân đừng để bị lợi dụng mà hại thiệt thân.

– Vấn đề sức khỏe: Với người có sao Thổ Tú chiếu mệnh năm nay sức khỏe không được tốt, hay bị đau ốm, nhưng bệnh không quá nặng.

– Xuất hành: Người có sao Thổ Tú chiếu mệnh thì xuất hành, đi xa không thuận lợi, nên hạn chế đi xa tránh gặp nạn.

– Chuyện tình cảm: Do sao Thổ Tú chiếu mạng chuyện tình cảm không được suôn sẻ, gặp nhiều trắc trở, xảy ra nhiều cãi vã, tranh chấp không đáng có.

Khi hiểu sao Thổ Tú là gì bạn sẽ hiểu rằng khi sao chiếu mệnh bạn thường trong lòng hay mang nỗi buồn man mác, tâm lý không vững vàng, hay hoài nghi, không hăng hái trong công việc làm ăn, song cũng không gặp tai họa gì. Vì thế, nên tìm cách điều chỉnh cảm xúc của mình bằng những điều tích cực.

Nếu bản mệnh là người cao tuổi thì dễ bị bệnh tật hoành hành, ốm lâu khó khỏi. Gia trạch bất an, hay chiêm bao mộng mị, không nên nuôi con vật gì.

Mời bạn tham khảo: Sao Thổ Tú là gì? Sao này chiếu mệnh làm ăn khó thuận lợi, hay đau ốm

6. Sao Vân Hán (Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Sao Vân Hán hay Vân Hớn là một hung tinh chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng. Những mối họa sao Vân Hán có thể mang tới cho mệnh chủ như:

– Làm ăn mọi việc đều trung bình

– Nói lời khó nghe dễ bị thiệt thân

– Đề phòng thương tật, đâu ốm, mồm miệng.

– Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 4, tháng 8 âm lịch.

– Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.

– Trở nên thủ cực, bảo vệ nền nếp cũ, khá bảo thủ và không ưa đổi mới. Vì những lý do này mà người bị sao Vân Hớn chiếu dễ vướng vào các rắc rối về giấy tờ, kiện tụng, nóng nảy không giữ mồm miện nên mâu thuẫn, cãi vã.

Về cơ bản thì sao Vân Hớn cũng tương đối lành nên phần nhiều cũng không ảnh hưởng lớn trong công việc cũng như sức khỏe. Có điều vào một vài thời điểm quan trọng trong năm cũng nên chú ý giữ gìn bổn mạng, nhường nhịn lời ăn tiếng nói để tránh những thị phi rắc rối không cần thiết có thể xảy ra nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Mời bạn tham khảo: Sao Vân Hán là gì? Có cách nào để hóa giải sao hạn này phù hợp nhất?

7. Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ hao tốn nhiều tiền của, ốm đau, công việc làm ăn lận đận, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.

Người ăn ở mất âm đức khi gặp sao Thái Bạch còn bị họa lớn hơn bởi Kim Tinh là hung tinh chủ về hung vận. Kim Tinh còn được gọi là Triều Dương tinh, ánh trăng bị che mờ thì mưu sự khó thành, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu, hôn nhân cưới gả đều có hạn, sử dụng tiền tài cần chú ý tiểu nhân.

Người gặp sao Thái Bạch ví như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, nghĩa là vận trình rất tốt nhưng hay ưu phiền vì bị mây mù che phủ, ngay cả ánh trăng cũng bị che mờ nên cuộc sống u tối, thường xuyên gặp trở ngại, không phát huy được hết năng lực của bản thân. Trong khi đó người này lại có xu hướng khép kín nên mọi người xung quanh thấy khó lại gần.

Nếu bản mệnh vượt qua được những rào cản trên thì vận trình thăng tiến rất nhanh, gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý, cẩn trọng với việc cho vay tiền vì dễ phát sinh cãi vã. Khi cần xử lý những việc này thì phải thật khiêm tốn, nhún nhường sẽ có lợi hơn.

Nhìn chung, dân gian quan niệm rằng để giảm bớt các vận hạn do sao Thái Bạch chiếu mạng thì cần phải cúng giải hạn sao Thái Bạch hàng tháng.

Sao Thái Bạch kỵ nhất là vào tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Bạch là gì? Sao Thái Bạch chiếu mệnh có đáng lo như bạn nghĩ?

8. Sao La Hầu – Xấu (Hành Kim) (hung nhất đối với nam mạng)

Sao La Hầu hay còn gọi là Khẩu Thiệt Tinh là một trong 9 Cửu Diệu của niên hạn, là hung tinh thuộc hành Kim. Đây chính là một hung tinh mang đến những điều không may, bất kể nam hay nữ cũng đều phải cẩn thận. Sao này tác họa mạnh nhất vào thời điểm tháng 1 và tháng 7 âm lịch.

Người bị sao La Hầu chiếu mạng dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có. Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.

Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Hành Kim. Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.

Đối với đàn ông gặp sao này thường thiệt hại nặng nề hơn nữ giới, có thể hao tiền tốn của, đau ốm, sinh ra tệ ăn chơi, lãng phí, bồ bịch, bạc bài, bê tha bia rượu, gia đạo mâu thuẫn bất hòa liên miên. Đối với nữ mệnh thường mang tiếng, cãi vã, sinh ra buồn bực muộn phiền.

Xâu chuỗi lại vấn đề ta thấy rằng năm gặp sao La hầu chiếu mạng nên tránh đầu tư làm ăn lớn, cẩn thận phát sinh những chuyện đào hoa bất chính, đề phòng đau ốm, tranh chấp cãi cọ, kiện cáo hoặc mang tiếng xấu, bị hiểu lầm, nghi ngờ, khó giải trình.

Mời bạn tham khảo: Sao La Hầu là gì? Làm sao để hạn chế rủi ro khi sao La Hầu chiếu mạng?

9. Sao Kế Đô – Xấu (Hành Thổ) (hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là một hung tinh đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Sức mạnh của sao Kế Đô vô cùng lớn, ảnh hưởng từ trường của hung tinh này khiến bản mệnh cảm thấy bất an, luôn tự ti và hoài nghi chính bản thân mình.

Hung tinh Kế Đô chủ về bệnh tật, tai họa người âm phá rối, dù mệnh chủ sức sống dồi dào nhưng lại tự gây chuyện rồi gặp đại hạn, thương tật bất ngờ.

Nhìn chung sao Kế Đô chiếu mệnh nam nữ đều xấu cả, nhưng người mang âm khí sẽ bị nặng hơn, tinh thần thường bất ổn, hay buồn phiền chán nản. Gia đạo bất an, phát sinh tang sự, phải xa xứ lông bông. Nam giới gặp sao này phải đi xa mới có tiền bạc còn quanh quẩn trong nhà dễ gặp tai ương, bị nữ giới hại.

Nữ giới cực kỵ sao Kế Đô, khi bị sao này chiếu mạng thì hay gặp chuyện không vui. Nhưng nếu mang bầu, mang thai mà gặp sao Kế Đô thì ngược lại, dữ sẽ hóa lành. Bởi theo quan niệm người xưa là phụ nữ có bầu bị sao Kế Đô chiếu mệnh sẽ không ảnh hưởng xấu mà trái lại còn tốt cho cả chồng và thai nhi trong bụng.

Kế Đô tọa mệnh thì ví như vạn sự khởi đầu nan, đầu năm bình thường, giữa năm xuất chúng, đầu năm đại hung thì cuối năm đại cát. Thế nên gia chủ cứ hi vọng, mong mỏi một năm tốt đẹp thì hơn.

Mời bạn tham khảo: Sao Kế Đô là gì? Làm sao để giải hạn sao Kế Đố chiếu mạng hiệu quả?

Trong hệ thống cửu diệu, nếu xảy ra trường hợp “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, đó được coi là hạn nặng nhất, xấu nhất. Tham khảo: Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn của nam nữ theo từng tuổi

II. Hệ thống 8 vận hạn năm 2020 Canh Tý
1. Hạn Địa Võng:

Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…

Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

2. Hạn Toán Tận:

Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

3. Hạn Thiên Tinh:

Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

4. Hạn Huỳnh Tuyền:

Hạn Huỳnh Tuyền chủ sức khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, để vẹn toàn thì không nên làm gì liên quan đến sông nước. Đặc biệt không được bảo chứng cho bất cứ ai vì ắt sẽ nảy sinh chuyện bất lợi.

Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

5. Hạn Tam Kheo:

Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo

Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

6. Hạn Ngũ Mộ:

Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc. Việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

7. Hạn Diêm Vương:

Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

Tuy nhiên, đây là một năm tuyệt vời với mọi người, nếu không mắc phải bệnh, hoặc được chữa trị tốt, thì năm nay ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, gia đình luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc, vạn sự phát tài.

Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương

Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

8. Hạn Thiên La:

Hạn Thiên La chủ về sức khỏe và tâm lý. Người gặp hạn Thiên La đề phòng cảnh vợ chồng cãi nhau, ghen tuông vô cớ, khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La

Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

III. Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn của 12 con giáp năm 2020
Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Mậu Tý1948La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Canh Tý1960Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Nhâm Tý1972Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
Giáp Tý1984La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Bính Tý1996Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Kỷ Sửu1949Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
 Tân Sửu1961Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
 Quý Sửu1973Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
 Ất Sửu1985Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
 Đinh Sửu1997Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2020
Năm sinhNăm Sao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Canh Dần1950Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Nhâm Dần1962Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Giáp Dần1974Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Bính Dần1986Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Mậu Dần1998Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
 Tân Mão1951Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Quý Mão1963Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
 Ất Mão1975La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Đinh Mão1987Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Kỷ Mão1999Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
 Nhâm Thìn1952Vân Hán – Địa VõngLa Hầu – Địa Võng
Giáp Thìn1964Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
 Bính Thìn1976Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
 Mậu Thìn1988Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Canh Thìn2000Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Quý Tỵ1953Thái Dương – Thiên LaThổ Tú – Diêm Vương
Ất Tỵ1965Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Đinh Tỵ1977Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Kỷ Tỵ1989Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Tân Tỵ2001Thổ Tú – Tam KheoVân Hán – Thiên Tinh
Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
 Giáp Ngọ1954Thái Bạch – Toán TậnThái Âm – Huỳnh Tuyền
 Bính Ngọ1966La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
 Mậu Ngọ1978Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
 Canh Ngọ1990Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
 Nhâm Ngọ2002La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2020
Năm sinhNăm Sao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Ất Mùi1955Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Đinh Mùi1967Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Mùi1979Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Tân Mùi1991Thủy Diệu – Ngũ MộMộc Đức – Ngũ Mộ
Quý Mùi2003Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Bính Thân1956Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Mậu Thân1968Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Canh Thân1980Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Nhâm Thân1992Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Thân2004Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Đinh Dậu 1957La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Dậu1969Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Tân Dậu1981Thái Bạch – Thiên TinhThái Âm – Tam Kheo
Quý Dậu1993La Hầu – Tam KheoKế Đô – Thiên Tinh
Ất Dậu2005Kế Đô – Địa VõngThái Dương – Địa Võng
Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Mậu Tuất1958Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Canh Tuất1970Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Nhâm Tuất1982Thủy Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo
Giáp Tuất1994Mộc Đức – Huỳnh TuyềnThủy Diệu – Toán Tận
Bính Tuất2006Vân Hán – Thiên LaLa Hầu – Diêm Vương
Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2020
Năm sinhNămSao – Hạn 2020 nam mạngSao – Hạn 2020 nữ mạng
Đinh Hợi1947Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Kỷ Hợi1959Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La
Tân Hợi1971Thái Dương – Toán TậnThổ Tú – Huỳnh Tuyền
Quý Hợi1983Thổ Tú – Ngũ MộVân Hán – Ngũ Mộ
Ất Hợi1995Thái Âm – Diêm VươngThái Bạch – Thiên La

Việc cúng sao giải hạn có thể làm bằng lễ vật dâng sao cúng khấn nhưng cũng có thể thay việc cúng sao hạn bằng việc cẩn trọng trong mọi hoạt động, giữ cho tân hồn thuần hậu.

Theo Tử Vi Ngày Nay!