Bát trạch cung Ly: Người cung Ly hợp với hướng nào?

Phong thủy bát trạch là trường phái nghiên cứu nhân khí của một người với ngôi nhà của họ. Người cung Ly hợp với hướng nào, làm nhà hướng nào tốt nhất?

1. Phong thủy bát trạch là gì?

Bát trạch là một trường phái phong thủy cổ xưa, không rõ do ai sáng tạo ra, chỉ biết đây là một môn học về phong thủy rất được thịnh hành vào thời Đại Tống. Bát trạch được tính toán dựa trên 8 quẻ Bát quái là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.

Bát Trạch không phải một trường phái mê tín, ý nghĩa của nó đã được khẳng định trong cả một khoảng thời gian rất dài. Bát trạch không chỉ được áp dụng vào việc xây dựng nhà cửa mà còn được áp dụng vào việc bố trí nơi làm việc, cửa hàng,… Có thể nói bát trạch là một quy tắc vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

Cung mệnh là bát trạch chính thức có vai trò rất quan trọng trong phong thủy. Trong ngũ hành âm dương sẽ có 5 mệnh: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Mỗi mệnh sẽ tương ứng với các cung nhất định. Hành Kim có cung Càn và cung Đoài, hành Thổ có cung Cấn và cung Khôn, hành Mộc có cung Chấn và cung Tốn, hành Thủy có cung Khảm, hành Hỏa có cung Ly.

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, cung mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.

Đến khi ngoài 40, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao cung mệnh cũng giảm dần theo tuổi tác.

Chính vì thế mà giai đoạn từ lúc sinh cho đến dưới 40 tuổi, các nhà phong thủy căn cứ vào cung mệnh của mỗi người để xác định tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cái, hôn nhân và cả sự giàu sang phú quý.

Trong phong thủy bát trạch, chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch (hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc) bao gồm cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn và Tây tứ trạch (hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc) bao gồm cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn.

Phong thủy bát trạch là một trường phái chuyên nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là nghiên cứu nhân khí của người đó với ngôi nhà đó.

Bát trạch chia mệnh con người thành 8 cung mệnh trong đó nam khác nữ, chia hướng ra thành 8 phương hướng, khi kết hợp giữa mệnh của mỗi người và hướng khác nhau sẽ tạo ra các dòng khí khác nhau, và tính chất tác động cũng khác nhau.

Trong 8 cung sao thì có 4 cung cát và 4 cung xấu, mỗi cung được một sao làm chủ. Mỗi cung đều bao hàm các hướng “cát”, “hung”, trong đó, theo tuvingaynay.com các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại (tiểu hung), Lục Sát (tiểu hung), Ngũ Quỷ (đại hung) và Tuyệt Mệnh (đại hung).

Cung Sinh Khí (thượng cát): Phúc lộc vẹn toàn. Chủ việc vượng tốt cho con người, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, sức sống dồi sào cho con người, tình dục mạnh mẽ.

Cung Diên Niên (Phúc Đức) (thượng cát): Mọi sự ổn định, biểu hiện cho tuổi thọ, sự phát đạt về tài chính, củng cố các mối quan hệ gia đình và tình yêu, các mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

Cung Thiên Y (trung cát): Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới.

Cung Phục Vị (tiểu cát): Đây là cung bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút.

Cung Họa Hại (tiểu hung): Thường không tốt cho sức khỏe người nhà, người nhà bị chia rẽ, gặp nhiều tai ương.

Cung Lục Sát (tiểu hung): Thường làm gia chủ hao tài, tốn của, đặc biệt người nhà có nguy cơ bị thương tật.

Cung Ngũ Quỷ (đại hung): Đem đến những chuyện quỷ quái, bệnh hoạn, tai nạn liên tiếp xảy đến.

Cung Tuyệt Mệnh (đại hung): Là cung xấu nhất, xấu về đường con cái, nhà thường có chuyện u sầu.

Bát trạch cung Ly: Người cung Ly hợp với hướng nào?

2. Người cung Ly hợp với hướng nào? Xây nhà hướng nào đẹp nhất?

Hướng Đông: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Chấn (hướng Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành du niên Sinh khí (thuộc sao Tham Lang Mộc tinh), rất tốt.

Phân tích:

Nhà sinh người (Chấn Mộc sinh Ly Hỏa), rất tốt. Nhà và người có âm – dương cân bằng ( Dương Mộc của Chấn với Âm Hỏa của Ly), tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, đồng hành, tính tốt của sao được tăng lên, tốt.

Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.

Hướng Bắc: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Khảm trạch (hướng Bắc ) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành du niên Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt vừa.

Phân tích:

Nhà khắc người (Khảm Thủy khắc Ly Hỏa), xấu.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thủy của Khảm với Âm Hỏa của Ly) nhưng đây là sự cân bằng của cặp có hành xung khắc nên không tốt.

Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao được tăng lên.

Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.

Hướng Đông Nam: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn Tốn trạch (nhà tọa hướng Đông Nam quay sang hướng Tây Bắc)- Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Nhà sinh người (Tốn Mộc sinh Ly Hỏa), rất tốt.

Nhà và người thuần âm ( Âm Mộc của Tốn và Âm Mộc của Ly), xấu.

Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, nhà khắc sao, tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.

Hướng Nam: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam ) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành du niên Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

Nhà và người đồng hành (Hỏa). Nhà và người thuần âm ( Âm Hỏa của Ly), xấu.

Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.

Hướng Tây Bắc: Tuyệt mệnh

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Càn (hướng Tây Bắc ) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

Phân tích:

Người khắc nhà (Ly Hỏa khắc Càn Kim), rất xấu.

Nhà và người cân bằng âm dương nhưng đây là sự cân bằng của cặp ngũ hành tương khắc nên thành rất xấu.

Phá Quân – Kim tinh là sao xấu, nhập Kim cung, đồng hành Kim, tính xấu của sao tăng lên.

Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.

Hướng Tây Nam: Lục sát

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Khôn(hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Lục sát (sao Văn Khúc Thủy tinh). Xấu.

Phân tích:

Người sinh nhà (Ly Hỏa sinh Khôn Thổ), bị tiết khí, không tốt. Nhà và người thuần âm (Âm Thổ của Khôn và Âm Hỏa của Ly), xấu.

Văn Khúc Thủy tinh là sao xấu, nhập Thổ cung, nhà khắc sao, tính hung của sao bị được giảm đi.

Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.

Hướng Đông Bắc: Họa hại

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Họa hại (thuộc sao Lộc Tồn, Thổ tinh), xấu.

Phân tích:

Người sinh nhà (Ly Hỏa sinh Cấn Thổ), bị tiết khí, không tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thổ của Cấn với Âm Hỏa của Ly), tốt.

Lộc Tồn Thổ tinh là sao xấu, nhập Thổ cung, đồng hành Thổ, tính xấu của sao tăng lên.

Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.

Hướng Tây: Ngũ quỷ

Chủ nhà thuộc cung mệnh Ly – Âm Hỏa.

Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây ) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành Ngũ quỷ (sao Liêm Trinh Hỏa Tinh). Rất xấu.

Người khắc nhà (Ly Hỏa khắc Đoài Kim), xấu.

Nhà và người thuần âm (Âm Kim của Đoài với Âm Hỏa của Ly), xấu

Sao Liêm Trinh Hỏa tinh là sao xấu, nhập Kim cung, sao khắc nhà, tính hung của sao bị giảm đi.

Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.

Tổng kết, theo tuvingaynay.com người cung Ly hợp nhất với hướng Đông và Bắc, nên làm nhà theo hai hướng này.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcXem tuổi chồng Canh Thìn 2000 vợ Quý Mùi 2003 có hợp nhau không?
Bài tiếp theoXem tuổi chồng Canh Thìn 2000 vợ Giáp Thân 2004 có hợp nhau không?