Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi?

Xem tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 nên sinh con năm nào thì tốt đẹp, hợp tuổi bố mẹ nhất để mang lại may mắn, thành công cho cả con và gia đình?

Xem tuổi sinh con, nếu lựa chọn được năm thích hợp để sinh con, không những cha mẹ có thể củng cố hạnh phúc gia đình, thậm chí em bé sẽ mang lại may mắn để cha mẹ có cơ hội thăng chức, quá trình nuôi dạy con sau này cũng thuận lợi hơn.

Để đánh giá được sự xung hợp tuổi con với bố mẹ cần dựa vào các tiêu chí như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp, từ đó sẽ đưa ra kết luận đánh giá chi tiết sự xung hợp giữa các yếu tố.

a. Ngũ hành sinh khắc

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng hơn cả khi lựa chọn năm sinh con. Thông thường, con hợp cha mẹ là Tiểu Cát (1,5 điểm), cha mẹ hợp con là Đại Cát (2 điểm), con không hợp với cha mẹ là Tiểu Hung (0 điểm), cha mẹ không hợp với con là Đại Hung (0 điểm). Do đó theo tuvingaynay.com chúng ta cần tránh Đại Hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha mẹ tương sinh với con, bình hòa (1 điểm) là không tương sinh và không tương khắc với con.

b. Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của cha mẹ tương hóa (1 điểm) với con là tốt nhất, bình hòa (0,5 điểm) là không tương hóa và không tương xung với con.

c. Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của cha mẹ tương hợp (2 điểm) với con là tốt nhất, bình hòa (1 điểm) là không tương hợp và không tương xung với con.

Vậy chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi bố mẹ?

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì?

Nam và nữ sinh năm 1989 tuổi Kỷ Tỵ, tức tuổi con rắn. Thường gọi là Phúc Khí Chi Xà, tức Rắn Có Phúc. Mệnh Mộc – Đại Lâm Mộc – nghĩa là gỗ rừng lớn.

Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 1989 cầm tinh con Rắn

Can chi (tuổi theo lịch âm): Kỷ Tỵ

Xương con rắn, tướng tinh con khỉ

Con nhà Thanh Đế – Trường mạng

Mệnh người sinh năm 1989: Đại Lâm Mộc

Tương sinh với mệnh: Thủy và Hỏa

Tương khắc với mệnh: Kim và Thổ

Cung mệnh nam: Khôn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Tốn thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 1989 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Kỷ Tỵ

Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1994 tuổi Giáp Tuất, tức tuổi con chó. Thường gọi là Thủ Thân Chi Cẩu, tức Chó Giữ Mình. Mệnh Hỏa – Sơn Đầu Hỏa – nghĩa là lửa trên núi.

Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 1994 tuổi con Chó

Can chi (tuổi theo lịch âm): Giáp Tuất

Xương con chó, tướng tinh con ngựa

Con nhà Xích đế – Cô bần

Mệnh người sinh năm 1994: Sơn Đầu Hỏa

Tương sinh với mệnh: Mộc và Thổ

Tương khắc với mệnh: Thủy và Kim

Cung mệnh nam: Càn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Ly thuộc Đông tứ trạch

Đọc thêm: Sinh năm 1994 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Giáp Tuất

Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi?

1. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2021 có tốt không?

Nam và nữ mạng sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Lộ Đồ Chi Ngưu, tức Trâu trên đường. Mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ – nghĩa là Đất trên tường thành.

Niên mệnh của con là Thổ, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh bố tương khắc với niên mệnh con vì Mộc khắc Thổ. Mệnh bố bất lợi cho mệnh con. => Đại hung
Niên mệnh mẹ tương sinh với niên mệnh con vì Hỏa sinh Thổ. Mệnh mẹ làm lợi cho mệnh con. => Đại cát
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 2/4 điểm
 
Thiên can của con là Tân, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
 
Địa chi của con là Sửu, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con đạt Tam Hợp (Tỵ – Dậu – Sửu) => Cát
Địa chi của mẹ và địa chi của con phạm Tứ Hành Xung (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi) và phạm Tương hình (Sửu – Mùi – Tuất chống nhau) => Hung
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 2/4 điểm
 
Năm 2021 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con ở mức trung bình (5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 có thể sinh con năm 2021.
2. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2022 có tốt không?

Nam và nữ mạng sinh năm 2022 tuổi Nhâm Dần, tức tuổi con hổ. Thường gọi là Quá Lâm Chi Hổ, tức Hổ qua rừng. Mệnh Kim – Kim Bạch Kim – nghĩa là Vàng bạch kim.

Niên mệnh của con là Kim, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh bố vì Kim khắc Mộc. Mệnh con không tốt cho mệnh bố => Tiểu hung
Niên mệnh mẹ tương khắc với niên mệnh con vì Hỏa khắc Kim. Mệnh mẹ không tốt cho mệnh con. => Đại hung
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 0/4 điểm
 
Thiên can của con là Nhâm, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
 
Địa chi của con là Dần, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con phạm Lục Hại (Dần hại Tỵ), phạm Tứ Hành Xung (Dần – Thân – Tỵ – Hợi) lại phạm Tương hình (Dần – Tỵ – Thân) => Đại Hung
Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) => Cát
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 2/4 điểm
 
Năm 2022 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con khá thấp (3/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 không hợp tuổi sinh con năm 2022.
3. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2023 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2023 tuổi Quý Mão, tức tuổi con mèo. Thường gọi là Quá Lâm Chi Mão, tức Mèo qua rừng. Mệnh Kim – Kim Bạch Kim – nghĩa là Vàng bạch kim.

Niên mệnh của con là Kim, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh bố vì Kim khắc Mộc. Mệnh con không tốt cho mệnh bố => Tiểu hung
Niên mệnh mẹ tương khắc với niên mệnh con vì Hỏa khắc Kim. Mệnh mẹ không tốt cho mệnh con. => Đại hung
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 0/4 điểm
 
Thiên can của con là Quý, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố và thiên can của con trực xung vì Quý khắc Kỷ => Hung
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0.5/2 điểm
 
Địa chi của con là Mão, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Lục Hợp (Mão hợp Tuất) => Cát
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 3/4 điểm
 
Năm 2023 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con khá thấp (3.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 không hợp tuổi sinh con năm 2023.
4. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2024 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2024 tuổi Giáp Thìn, tức tuổi con rồng. Thường gọi là Phục Đầm Chi Lâm, tức Rồng ẩn ở đầm. Mệnh Hỏa – Phúc Đăng Hỏa – nghĩa là Lửa ngọn đèn.

Niên mệnh của con là Hỏa, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh bố tương sinh với niên mệnh con vì Mộc sinh Hỏa. Mệnh bố làm lợi cho mệnh con => Đại cát
Niên mệnh con và niên mệnh mẹ không sinh không khắc với nhau vì Hỏa hòa Hỏa => Bình
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 3/4 điểm
 
Thiên can của con là Giáp, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố và thiên can của con tương hợp vì Giáp hợp Kỷ => Cát
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1.5/2 điểm
 
Địa chi của con là Thìn, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
Địa chi của mẹ và địa chi của con phạm Lục Xung (Thìn xung Tuất) và phạm Tứ Hành Xung (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi) => Hung
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 1/4 điểm
 
Năm 2024 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con ở mức trung bình (5.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 có thể sinh con năm 2024.
5. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2025 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2025 tuổi Ất Tỵ, tức tuổi con rắn. Thường gọi là Xuất Huyệt Chi Xà, tức Rắn rời hang. Mệnh Hỏa – Phúc Đăng Hỏa – nghĩa là Lửa ngọn đèn.

Niên mệnh của con là Hỏa, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh bố tương sinh với niên mệnh con vì Mộc sinh Hỏa. Mệnh bố làm lợi cho mệnh con => Đại cát
Niên mệnh con và niên mệnh mẹ không sinh không khắc với nhau vì Hỏa hòa Hỏa => Bình
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 3/4 điểm
 
Thiên can của con là Ất, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố và thiên can của con trực xung vì Kỷ khắc Ất => Hung
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 0.5/2 điểm
 
Địa chi của con là Tị, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
Địa chi của mẹ và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 2/4 điểm
 
Năm 2025 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con ở mức trung bình (5.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 có thể sinh con năm 2025.
6. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2026 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2026 tuổi Bính Ngọ, tức tuổi con ngựa. Thường gọi là Hành Lộ Chi Mã, tức Ngựa chạy trên đường. Mệnh Thủy – Thiên Hà Thủy – nghĩa là Nước trên trời.

Niên mệnh của con là Thủy, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh con tương sinh với niên mệnh bố vì Thủy sinh Mộc. Mệnh con làm lợi cho mệnh bố => Tiểu cát
Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh mẹ vì Thủy khắc Hỏa. Mệnh con không tốt cho mệnh mẹ. => Tiểu hung
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1.5/4 điểm
 
Thiên can của con là Bính, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
 
Địa chi của con là Ngọ, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình
Địa chi của mẹ và địa chi của con đạt Tam Hợp (Dần – Ngọ – Tuất) => Cát
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 3/4 điểm
 
Năm 2026 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con ở mức trung bình (5.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 có thể sinh con năm 2026.
7. Chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2027 có tốt không?

Nam và nữ sinh năm 2027 tuổi Đinh Mùi, tức tuổi con dê. Thường gọi là Thất Quần Chi Dương, tức Dê lạc đàn. Mệnh Thủy – Thiên Hà Thủy – nghĩa là Nước trên trời.

Niên mệnh của con là Thủy, niên mệnh của bố là Mộc, niên mệnh của mẹ là Hỏa. Như vậy: 
Niên mệnh con tương sinh với niên mệnh bố vì Thủy sinh Mộc. Mệnh con làm lợi cho mệnh bố => Tiểu cát
Niên mệnh con tương khắc với niên mệnh mẹ vì Thủy khắc Hỏa. Mệnh con không tốt cho mệnh mẹ. => Tiểu hung
Điểm đánh giá ngũ hành sinh khắc: 1.5/4 điểm
 
Thiên can của con là Đinh, thiên can của bố là Kỷ, thiên can của mẹ là Giáp. Như vậy:
Thiên can của bố bình hòa với thiên can của con => Bình
Thiên can của mẹ bình hòa với thiên can của con => Bình
Đánh giá điểm thiên can xung hợp: 1/2 điểm
 
Địa chi của con là Mùi, địa chi của bố là Tị, địa chi của mẹ là Tuất. Như vậy:
Địa chi của bố và địa chi của con đạt Tứ Đức Hợp (Tị Mùi Tứ Đức Hợp) => Cát
Địa chi của mẹ và địa chi của con phạm Tứ Hành Xung (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi) và phạm Tương hình (Sửu – Tuất – Mùi chống nhau) => Hung
Đánh giá điểm địa chi xung hợp: 2/4 điểm
 
Năm 2027 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con khá thấp (4.5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 không hợp tuổi sinh con năm 2027.
 
Các năm khác sinh con hợp với hai bạn là: 2016(6/10 điểm), 2017(6.5/10 điểm), 2029(6/10 điểm), 2034(6/10 điểm), 2038(6.5/10 điểm).

Theo tuvingaynay.com!

Chồng Kỷ Tỵ vợ Giáp Tuất sinh con năm 2021 có tốt không?

Năm 2021 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con ở mức trung bình (5/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 có thể sinh con năm 2021.

Chồng 1989 vợ 1994 sinh con năm 2022 có tốt không?

Năm 2022 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con khá thấp (3/10 điểm). Như vậy, tuổi chồng Kỷ Tỵ 1989 vợ Giáp Tuất 1994 không hợp tuổi sinh con năm 2022.

Chồng 1989 vợ 1994 sinh con năm nào tốt?

Các năm sinh con hợp với hai bạn là: 2016(6/10 điểm), 2017(6.5/10 điểm), 2026(5.5/10 điểm), 2029(6/10 điểm), 2034(6/10 điểm), 2038(6.5/10 điểm).

Bài trướcChồng Mậu Thìn 1988 vợ Giáp Tuất 1994 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi?
Bài tiếp theoTử vi tuần này từ ngày 26/4 đến 2/5/2021 của 12 cung hoàng đạo