Trang chủ Phong tục Cúng lễ tạ đất cuối năm 2019 Kỷ Hợi vào ngày nào...

Cúng lễ tạ đất cuối năm 2019 Kỷ Hợi vào ngày nào tốt nhất?

Cúng tạ đất cuối năm là một trong những phong tục có từ lâu đời của nhân dân ta. Cúng lễ tạ đất cuối năm 2019 Kỷ Hợi vào ngày nào thì đẹp nhất, tốt nhất?

Cứ mỗi dịp tết đến xuân về, nhân dân ta lại có rất nhiều nghi thức thờ cúng quan trọng cần phải thực hiện, và một trong số đó là lễ tạ đất hay còn gọi là lễ tạ Thổ Công. Đây là nghi lễ các hộ gia đình dùng để tạ ơn các vị thần cai quản đất đai nơi nhà mình ở. Vậy bạn đã biết cúng lễ tạ đất cuối năm 2019 Kỷ Hợi vào ngày nào thì đẹp nhất, tốt nhất?

1. Vì sao lại có lễ cúng tạ đất cuối năm?

Theo quan niệm của các nước châu Á, thần Thổ Công hay Thổ Địa là vị thần cai quản đất đai của một vùng nào đó. Người sống trên mảnh đất ấy sẽ nhận được sự che chở, bảo hộ của thần.

Chính vì thế mà mỗi khi có những công việc nào cần động chạm đến đất đai, ví dụ như xây sửa nhà cửa, đào giếng, mở huyệt… nhân dân ta đều phải cúng để xin phép thần Thổ Công trước.

Thổ Công là một trong những vị thần rất được coi trọng trong mỗi gia đình, do đó nếu chú ý quan sát trên bàn thờ, ta sẽ thấy bát hương thờ vị thần này luôn là bát hương lớn nhất, đặt ở giữa, còn hai bát hương ở hai bên thì nhỏ hơn, bên trái là bát hương bà cô tổ, bên phải là bát hương thờ gia tiên.

Lễ cúng tạ đất được thực hiện vào cuối năm như một hình thức tri ân vị thần đất này đã phù hộ độ trì cho cả gia đình mình trong cả năm nay. Thông thường, ta có thể thực hiện công việc này ở ngay trên bàn thờ gia đình mình.

Trước đây, theo phong tục dân gian xưa, lễ tạ Thổ Công và lễ cúng ông Công ông Táo là hai nghi lễ khác nhau, trong đó lễ tạ Thổ Công được thực hiện trước, sau đó mới đến lễ cúng ông Công ông Táo.

Tuy nhiên, vì hiện tại không phải gia đình nào cũng có thời gian là đầy đủ được cả hai lễ, nên người ta thường nhập hai lễ vào cùng một ngày, thường là ngày 23 tháng Chạp hàng năm.

Trong lễ cúng tạ đất cuối năm, các hộ gia đình nếu có nhu cầu và điều kiện thì thường làm luôn công việc cắt tỉa và hóa chân nhang. Các lễ vật được mua trong dịp tết năm trước, phục vụ theo niên vận của năm trước cũng có thể hóa luôn vào lúc này. Mời bạn tham khảo: Cúng tạ đất cuối năm: Ý nghĩa, văn khấn, sắm lễ, nghi lễ thực hiện

2. Lễ tạ đất cuối năm Kỷ Hợi 2019 nên làm vào ngày nào?

Năm Kỷ Hợi 2019, cúng tạ đất cuối năm vào ngày nào thì phù hợp, tốt đẹp? Đây là thắc mắc của khá nhiều người.

Có khá nhiều quan điểm về vấn đề này. Có quan điểm cho rằng, nên tiến hành cúng tạ đất từ sau Rằm tháng Chạp và trước ngày cúng ông Công ông Táo. Nhưng cũng có quan điểm cho rằng, nghi lễ cúng tạ đất có thể tiến hành từ ngày 15 tháng Chạp đến ngày 30 Tết.

Thiết nghĩ, dù là thời gian nào đi nữa, nếu chọn được ngày đẹp cũng như thành tâm cầu khấn, tri ân các vị thần cai quản đất đai đều được.

Trong tháng Chạp năm Kỷ Hợi 2019 có những ngày đẹp để tiến hành cúng tạ đất cuối năm gồm:

– Ngày 16 tháng Chạp (tức ngày 10/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thìn.

– Ngày 17 tháng Chạp (tức ngày 11/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Ất Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tị.

– Ngày 21 tháng Chạp (tức ngày 15/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Tị, Quý Mùi.

– Ngày 23 tháng Chạp (tức ngày 17/1/2020 dương lịch):Kỵ tuổi Đinh Sửu, Ất Sửu.

– Ngày 24 tháng Chạp (tức ngày 18/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ.

Giờ Hoàng đạo: Bính Tý (23h-1h): Thanh Long, Đinh Sửu (1h-3h): Minh Đường, Canh Thìn (7h-9h): Kim Quỹ, Tân Tị (9h-11h): Bảo Quang, Quý Mùi (13h-15h): Ngọc Đường, Bính Tuất (19h-21h): Tư Mệnh

Ngũ hành niên mệnh: Thạch Lựu Mộc
Ngày: Canh Thân; tức Can Chi tương đồng (Kim), là ngày cát.
Nạp âm: Thạch Lựu Mộc kị tuổi: Giáp Dần, Mậu Dần.
Ngày thuộc hành Mộc khắc hành Thổ, đặc biệt tuổi: Canh Ngọ, Mậu Thân, Bính Thìn thuộc hành Thổ không sợ Mộc.
Ngày Thân lục hợp Tỵ, tam hợp Tý và Thìn thành Thủy cục. Xung Dần, hình Dần, hình Hợi, hại Hợi, phá Tỵ, tuyệt Mão.

Sao tốt

Thiên đức: Tốt mọi việc

Nguyệt Đức: Tốt mọi việc

Thiên Quan: Tốt mọi việc

Ngũ phú: Tốt mọi việc

Phúc Sinh: Tốt mọi việc

Hoạt điệu: Tốt, nhưng gặp Thụ tử thì xấu

Mẫu Thương: Tốt về cầu tài lộc; khai trương, mở kho

Đại Hồng Sa: Tốt mọi việc

Trực Tinh: Đại cát: tốt mọi việc, có thể giải được sao xấu (trừ Kim thần thất sát)

Sao xấu

Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

Thổ cẩm: Kỵ xây dựng nhà cửa; an táng

– Ngày 26 tháng Chạp (tức ngày 20/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Bính Thìn, Giáp Thìn, Bính Thân, Bính Dần, Bính Tuất.

Giờ Hoàng đạo: Nhâm Dần (3h-5h): Tư Mệnh, Giáp Thìn (7h-9h): Thanh Long, Ất Tị (9h-11h): Minh Đường, Mậu Thân (15h-17h): Kim Quỹ, Kỷ Dậu (17h-19h): Bảo Quang, Tân Hợi (21h-23h): Ngọc Đường

Ngũ hành niên mệnh: Đại Hải Thủy
Ngày: Nhâm Tuất; tức Chi khắc Can (Thổ, Thủy), là ngày hung (phạt nhật).
Nạp âm: Đại Hải Thủy kị tuổi: Bính Thìn, Giáp Thìn.
Ngày thuộc hành Thủy khắc hành Hỏa, đặc biệt tuổi: Mậu Tý, Bính Thân, Mậu Ngọ thuộc hành Hỏa không sợ Thủy.
Ngày Tuất lục hợp Mão, tam hợp Dần và Ngọ thành Hỏa cục. Xung Thìn, hình Mùi, hại Dậu, phá Mùi, tuyệt Thìn. Tam Sát kị mệnh tuổi Hợi, Mão, Mùi.

Sao tốt

Thiên Quý: Tốt mọi việc

Thánh tâm: Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự

Đại Hồng Sa: Tốt mọi việc

Thanh Long: Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

Sao xấu

Thiên Cương (hay Diệt Môn): Xấu mọi việc

Địa phá: Kỵ xây dựng nhà cửa, khởi công, động thổ

Hoang vu: Xấu mọi việc

Ngũ Quỹ: Kỵ xuất hành

Nguyệt Hình: Xấu mọi việc

Ngũ hư: Kỵ khởi tạo; cưới hỏi; an táng

Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi

Quỷ khốc: Xấu với tế tự; an táng

– Ngày 28 tháng Chạp (tức ngày 22/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân.

Giờ Hoàng đạo: Giáp Tý (23h-1h): Kim Quỹ, Ất Sửu (1h-3h): Bảo Quang, Đinh Mão (5h-7h): Ngọc Đường, Canh Ngọ (11h-13h): Tư Mệnh, Nhâm Thân (15h-17h): Thanh Long, Quý Dậu (17h-19h): Minh Đường

Ngũ hành niên mệnh: Hải Trung Kim
Ngày: Giáp Tý; tức Chi sinh Can (Thủy, Mộc), là ngày cát (nghĩa nhật).
Nạp âm: Hải Trung Kim kị tuổi: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ.
Ngày thuộc hành Kim khắc hành Mộc, đặc biệt tuổi: Mậu Tuất nhờ Kim khắc mà được lợi.
Ngày Tý lục hợp Sửu, tam hợp Thìn và Thân thành Thủy cục. Xung Ngọ, hình Mão, hại Mùi, phá Dậu, tuyệt Tỵ.

Sao tốt

Thiên Xá: Đại cát: Tốt cho tế tự; giải oan (trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ).

Thiên thành: Tốt mọi việc

Nguyệt Không: Tốt cho việc sửa chữa nhà cửa; đặt giường

Cát Khánh: Tốt mọi việc

Tục Thế: Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi

Lục Hợp: Tốt mọi việc

Thiên Ân: Tốt mọi việc

Sao xấu

Thiên Lại: Xấu mọi việc

Hỏa tai: Xấu đối với xây dựng nhà cửa; đổ mái; sửa sang nhà cửa

Hoàng Sa: Xấu đối với xuất hành

Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ khởi công, động thổ

Phủ đầu sát: Kỵ khởi công, động thổ

– Ngày 29 tháng Chạp (tức ngày 23/1/2020 dương lịch): Kỵ tuổi Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu.

Giờ Hoàng đạo: Mậu Dần (3h-5h): Kim Quỹ, Kỷ Mão (5h-7h): Bảo Quang, Tân Tị (9h-11h): Ngọc Đường, Giáp Thân (15h-17h): Tư Mệnh, Bính Tuất (19h-21h): Thanh Long, Đinh Hợi (21h-23h): Minh Đường

Ngũ hành niên mệnh: Hải trung kim
Ngày: Ất Sửu; tức Can khắc Chi (Mộc, Thổ), là ngày cát trung bình (chế nhật).
Nạp âm: Hải Trung Kim kị tuổi: Kỷ Mùi, Quý Mùi.
Ngày thuộc hành Kim khắc hành Mộc, đặc biệt tuổi: Kỷ Hợi nhờ Kim khắc mà được lợi.
Ngày Sửu lục hợp Tý, tam hợp Tỵ và Dậu thành Kim cục. Xung Mùi, hình Tuất, hại Ngọ, phá Thìn, tuyệt Mùi. Tam Sát kị mệnh tuổi Dần, Ngọ, Tuất.

Sao tốt

Thiên đức hợp: Tốt mọi việc

Nguyệt đức hợp: Tốt mọi việc, kỵ tố tụng

Yếu yên (thiên quý): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi

Sát cống: Đại cát: tốt mọi việc, có thể giải được sao xấu (trừ Kim thần thất sát)

Thiên Ân: Tốt mọi việc

Thiên đức hợp: Tốt mọi việc

Nguyệt đức hợp: Tốt mọi việc, kỵ tố tụng

Yếu yên (thiên quý): Tốt mọi việc, nhất là cưới hỏi

Sát cống: Đại cát: tốt mọi việc, có thể giải được sao xấu (trừ Kim thần thất sát)

Thiên Ân: Tốt mọi việc

Sao xấu

Tiểu Hồng Sa: Xấu mọi việc

Thổ phủ: Kỵ xây dựng nhà cửa, khởi công, động thổ

Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ xuất hành; cưới hỏi; cầu tài lộc; khởi công, động thổ

Chu tước hắc đạo: Kỵ về nhà mới; khai trương

Tam tang: Kỵ khởi tạo; cưới hỏi; an táng

Không phòng: Kỵ cưới hỏi

Tiểu Hồng Sa: Xấu mọi việc

Thổ phủ: Kỵ xây dựng nhà cửa, khởi công, động thổ

Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ xuất hành; cưới hỏi; cầu tài lộc; khởi công, động thổ

Chu tước hắc đạo: Kỵ về nhà mới; khai trương

Tam tang: Kỵ khởi tạo; cưới hỏi; an táng

Không phòng: Kỵ cưới hỏi

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!