Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi năm sinh

Cung mệnh là gì? Cung mệnh hay còn gọi là bản mệnh có ý nghĩa rất quan trọng, đối với cuộc đời của từng người sẽ tương ứng khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời bạn đọc xem bài viết dưới đây.

1. Cung mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn được gọi là bổn mệnh hoặc bản mệnh, là cung chính để xem tử vi, tướng pháp và vận mệnh của mỗi người.

Cung mệnh là bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thủy nhằm để xác định các yếu tố Ngũ Hành nạp âm, định hướng phong thủy, khái quát tương lai, hôn nhân, kết hợp làm ăn, khai thông vận mệnh để mang lại may mắn, sức khỏe, hạnh phúc, thịnh vượng, hỗ trợ việc hoán cải số phận.

Trong thuật phong thủy, cung mệnh có 2 yếu tố dính liền nhau:

+ Nguyên thể của hành bản mệnh

+ Hành của bản mệnh

a. Nguyên thể của hành bản mệnh

Trong ngũ hành sẽ có 5 mệnh quan trọng, mỗi mệnh sẽ tương ứng với các mối quan hệ tương sinh, tương khác mật thiết với nhau. Cụ thể như sau:

Hành Kim

  • Sa trung kim (vàng trong cát)
  • Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)
  • Hải trung kim (vàng dưới biển)
  • Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)
  • Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)
  • Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)

Hành Thủy

  • Thiên hà thủy (nước ở trên trời)
  • Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)
  • Đại hải thủy (nước đại dương)
  • Giản hạ thủy (nước dưới khe)
  • Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)
  • Trường lưu thủy (nước chảy thành dòng lớn)

Hành Mộc

  • Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)
  • Tang đố mộc (gỗ cây dâu)
  • Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)
  • Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)
  • Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)
  • Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)

Hành Hỏa

  • Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)
  • Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)
  • Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)
  • Lộ trung hỏa (lửa trong lò)
  • Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)
  • Tích lịch hỏa (lửa sấm sét)

Hành Thổ

  • Bích thượng thổ (đất trên vách)
  • Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)
  • Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)
  • Lộ bàng thổ (đất giữa đường)
  • Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)
  • Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)

b. Hành của cung mệnh (bản mệnh)

Cung mệnh là bát trạch chính thức có vai trò rất quan trọng trong phong thủy. Trong ngũ hành âm dương sẽ có 5 mệnh: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

Mỗi mệnh sẽ tương ứng với các cung nhất định. Hành Kim có cung Càn và cung Đoài, hành Thổ có cung Cấn và cung Khôn, hành Mộc có cung Chấn và cung Tốn, hành Thủy có cung Khảm, hành Hỏa có cung Ly. Việc xem cung mệnh sẽ mang lại cho bạn nhiều điều may mắn, tài lộc và bình an trong cuộc sống.

2. Ý nghĩa của cung mệnh là gì?

Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Theo thuật phong thủy, cung mệnh ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.

Đến khi ngoài 40, các sao tọa thủ cung mệnh bắt đầu yếu dần do con người bước vào giai đoạn thành thục. Sự ảnh hưởng của các sao cung mệnh cũng giảm dần theo tuổi tác.

Chính vì thế mà giai đoạn từ lúc sinh cho đến dưới 40 tuổi, các nhà phong thủy căn cứ vào cung mệnh của mỗi người để xác định tổng quát sự nghiệp, gia đình, con cái, hôn nhân và cả sự giàu sang phú quý.

3. Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi 12 con giáp

A. Cách tính cung theo năm sinh

Cách tính cung theo tuổi của mình rất đơn giản. Do nam và nữ có cung khác nhau nên kết quả phải dò theo bảng cung nam, nữ ở dưới để biết cung của mình nhé.

Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi 12 con giáp

Bước 1: Xác định năm sinh (theo âm lịch, tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lập xuân tính năm sau).

Bước 2: Tổng các con số trong năm sinh chia cho 9 được phần dư (nếu chia hết cho 9 thì số dư = 9. nếu trường hợp tổng < 9 thì số dư = tổng).

Bước 3: Lấy số dư bên trên dò với bảng cung nam, nữ bên dưới để biết cung của mình.

Ví dụ về cách tính cung:

a. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nam.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 5 = 24 chia cho 9 bằng 2 dư 6 => Số dư = 6. Dò bảng tra cung ta được => Cung: Khôn.

b. Năm sinh: 1995, Giới tính: Nữ.

Tổng = 1 + 9 + 9 + 5 = 24 chia cho 9 bằng 2 dư 6 => Số dư = 6. Dò bảng tra cung ta được => Cung: Khảm.

c. Năm sinh: 2001, Giới tính: Nữ.

Tổng = 2 + 0 + 0 + 1 = 3 < 9 => Lấy luôn số 3 => Số dư = 3. Dò bảng tra cung ta được => Cung: Đoài.

d. Năm sinh: 2016, Giới tính: Nam.

Tổng = 2 + 0 + 1 + 6 = 9 chia cho 9 bằng 2 dư 0 => Chia hết cho 9 Lấy luôn số 9 => Số dư = 9. Dò bảng tra cung ta được => Cung: Khôn.

B. Cách tính mệnh theo tuổi

Để biết chính xác mệnh của bản thân theo tuổi, bạn cần dựa vào yếu tố Thiên Can – Địa Chi của năm sinh âm lịch của bản thân.

Cách tính mệnh theo tuổi như sau: Bạn hãy lấy số cuối cùng của năm sinh và dựa theo bảng quy ước Thiên Can dưới đây:

Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi 12 con giáp

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991 – Hàng Can sẽ là Tân

Cách tính hàng chi theo năm sinh: Lấy 2 số cuối của năm sinh chia cho 12 ra số dư đối chiếu với bảng tra cứu để tìm ra hàng chi:

Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh dựa theo tuổi 12 con giáp

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991 – Hàng Chi sẽ là Mùi, vì 91 chia cho 12 = 7, dư 7.

Sau khi biết được Thiên Can và Địa Chi thì bạn có thể tính được mệnh ngũ hành của mình. Cách tính và giá trị được quy đổi về những con số sau:

Thiên Can:

Giáp, Ất = 1
Bính, Đinh = 2
Mậu, Kỷ = 3
Canh, Tân = 4
Nhâm, Quý = 5

Địa Chi:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Ngũ Hành:

Kim = 1
Thủy = 2
Hỏa = 3
Thổ = 4
Mộc = 5

Tiếp theo, bạn cộng hàng Can với hàng Chi để có được kết quả rồi suy ra mệnh của mình. Nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5 để có được kết quả.

Ví dụ: Bạn sinh năm 1991, tuổi Tân Mùi thì tính như sau: Tân = 4, Mùi = 0.

Kết quả tính mệnh theo tuổi là 4 + 0 = 4 tức là mệnh Thổ.

4. Bảng tra cung mệnh theo nam, nữ theo từng tuổi

Dưới đây là bảng tra cứu cung, mệnh cho các năm từ 1930 – 2030, bạn vui lòng chọn năm sinh để biết thêm thông tin về tuổi của mình:

Bảng Tra Cứu Cung, Mệnh Cho Các Tuổi Từ 1930-2030
Năm sinh Âm lịch Giải Nghĩa Ngũ hành Giải Nghĩa Mệnh nam Mệnh nữ
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã Thổ + Lộ Bàng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương Thổ – Lộ Bàng Thổ Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu Kim + Kiếm Phong Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê Kim – Kiếm Phong Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu Hỏa + Sơn Đầu Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư Hỏa – Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử Thủy + Giản Hạ Thủy Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu Thủy – Giản Hạ Thủy Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ Thổ + Thành Đầu Thổ Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Mão Thổ – Thành Đầu Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long Kim + Bạch Lạp Kim Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà Kim – Bạch Lạp Kim Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã Mộc + Dương Liễu Mộc Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương Mộc – Dương Liễu Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu Thủy + Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê Thủy – Tuyền Trung Thủy Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu Thổ + Ốc Thượng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư Thổ – Ốc Thượng Thổ Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư Hỏa + Thích Lịch Hỏa Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu Hỏa – Thích Lịch Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ Mộc + Tùng Bách Mộc Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Mão Mộc – Tùng Bách Mộc Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long Thủy + Trường Lưu Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà Thủy – Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã Kim + Sa Trung Kim Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương Kim – Sa Trung Kim Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu Hỏa + Sơn Hạ Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê Hỏa – Sơn Hạ Hỏa Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu Mộc + Bình Địa Mộc Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư Mộc – Bình Địa Mộc Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử Thổ + Bích Thượng Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu Thổ – Bích Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ Kim + Kim Bạch Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Mão Kim – Kim Bạch Kim Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm Hỏa + Phú Đăng Hỏa Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà Hỏa – Phú Đăng Hỏa Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã Thủy + Thiên Hà Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương Thủy – Thiên Hà Thủy Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu Thổ + Đại Trạch Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê Thổ – Đại Trạch Thổ Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu Kim + Thoa Xuyến Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư Kim – Thoa Xuyến Kim Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử Mộc + Tang Đố Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu Mộc – Tang Đố Mộc Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ Thủy + Đại Khê Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Mão Thủy – Đại Khe Thủy Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long Thổ + Sa Trung Thổ Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà Thổ – Sa Trung Thổ Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã Hỏa + Thiên Thượng Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương Hỏa – Thiên Thượng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu Mộc + Thạch Lựu Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê Mộc – Thạch Lựu Mộc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển Thủy + Đại Hải Thủy Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư Thủy – Đại Hải Thủy Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử Kim + Hải Trung Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu Kim – Hải Trung Kim Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ Hỏa + Lư Trung Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Mão Hỏa – Lư Trung Hỏa Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long Mộc + Đại Lâm Mộc Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà Mộc – Đại Lâm Mộc Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã Thổ + Lộ Bàng Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương Thổ – Lộ Bàng Thổ Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu Kim + Kiếm Phong Kim Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê Kim – Kiếm Phong Kim Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu Hỏa + Sơn Đầu Hỏa Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư Hỏa – Sơn Đầu Hỏa Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử Thủy + Giản Hạ Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu Thủy – Giản Hạ Thủy Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ Thổ + Thành Đầu Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Mão Thổ – Thành Đầu Thổ Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long Kim + Bạch Lạp Kim Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà Kim – Bạch Lạp Kim Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã Mộc + Dương Liễu Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương Mộc – Dương Liễu Mộc Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu Thủy + Tuyền Trung Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê Thủy – Tuyền Trung Thủy Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu Thổ + Ốc Thượng Thổ Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư Thổ – Ốc Thượng Thổ Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư Hỏa + Thích Lịch Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu Hỏa – Thích Lịch Hỏa Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ Mộc + Tùng Bách Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Mão Mộc – Tùng Bách Mộc Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long Thủy + Trường Lưu Thủy Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà Thủy – Trường Lưu Thủy Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã Kim + Sa Trung Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương Kim – Sa Trung Kim Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu Hỏa + Sơn Hạ Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê Hỏa – Sơn Hạ Hỏa Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu Mộc + Bình Địa Mộc Ly Hoả Càn Kim
2019 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư Mộc – Bình Địa Mộc Cấn Thổ Đoài Kim
2020 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử Thổ + Bích Thượng Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2021 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu Thổ – Bích Thượng Thổ Càn Kim Ly Hỏa
2022 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ Kim + Kim Bạch Kim Khôn Thổ Khảm Thủy
2023 Quý Mão Quá Lâm Chi Mão Kim – Kim Bạch Kim Tốn Mộc Khôn Thổ
2024 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm Hỏa + Phú Đăng Hỏa Chấn Mộc Chấn Mộc
2025 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà Hỏa – Phú Đăng Hỏa Khôn Thổ Tốn Mộc
2026 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã Thủy + Thiên Hà Thủy Khảm Thủy Cấn Thổ
2027 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương Thủy – Thiên Hà Thủy Ly Hỏa Càn Kim
2028 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu Thổ + Đại Trạch Thổ Cấn Thổ Đoài Kim
2029 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê Thổ – Đại Trạch Thổ Đoài Kim Cấn Thổ
2030 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu Kim + Thoa Xuyến Kim Càn Kim Ly Hỏa

Qua bài viết này chắc hẳn bạn đã biết cung mệnh là gì, cách tính cung mệnh theo tuổi ra sao. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn tính toán chính xác bản thân thuộc cung mệnh gì trong ngũ hành âm dương Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Chúc bạn gặp nhiều may mắn và tài lộc trong cuộc sống.

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcNgười phạm Thái Tuế năm 2021 có nên sinh con tuổi Tân Sửu 2021?
Bài tiếp theoÝ nghĩa cung Khảm mệnh Thủy, xem phong thủy cho người cung Khảm