Trang chủ 12 con giáp Kim xà thiết tỏa là gì, giờ sinh tối độc trẻ yểu...

Kim xà thiết tỏa là gì, giờ sinh tối độc trẻ yểu mệnh khó sống qua tuổi 13

Kim xà thiết tỏa là gì mà đứa trẻ nhỏ sinh vào giờ này rất khó nuôi, yểu mệnh, triển vọng bấp bênh, luôn đau yếu, thậm chí khó sống qua tuổi 13 nếu mệnh bị cha hoặc mẹ khắc.

Kim xà thiết tỏa là giờ sinh tối kỵ, được coi là tối độc trong các loại phạm mà trẻ con hay gặp, trong tử vi là cách yểu thọ. Đứa trẻ sinh vào giờ Kim xà thiết tỏa rất khó nuôi, yểu mệnh, triển vọng bấp bênh, luôn đau yếu, thậm chí khó sống qua tuổi 13 nếu mệnh bị cha hoặc mẹ khắc.

1. Kim xà thiết tỏa là gì?

Kim xà thiết tỏa được coi là giờ sinh tối kỵ, cực độc đối với trẻ con. Theo quan niệm dân gian, đứa trẻ sinh vào giờ này rất khó nuôi, tuổi thọ thấp, hay đau ốm, thậm chí khó sống nổi qua 13 tuổi nếu mệnh của trẻ lại bị cha mẹ khắc.

Trong tử vi, phạm giờ Kim xà thiết tỏa đương số có mệnh yểu thọ, dễ chết non hoặc có sống thì cũng ốm đau, bệnh tật liên miên, triển vọng bấp bênh. Đây được coi là giờ tối độc đối với trẻ nhỏ.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trẻ sinh vào giờ này mà vẫn sống một cách bình thường, là do mệnh cách của trẻ tốt, có nhiều cát tinh, quý nhân phù trợ và được cha mẹ, người nuôi nấng tìm cách để hóa giải.

2. Cách tính giờ Kim xà thiết tỏa

Trước hết phải biết giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Kim xà thiết tỏa là gì, giờ sinh tối độc trẻ yểu mệnh khó sống qua tuổi 13

Sau khi xác định được các cung trên bàn tay, bắt đầu từ cung Tuất chọn tính làm năm Tý khởi thuận cho đến năm sinh của trẻ. Tại đây, lại bắt đầu tính nghịch cho đến tháng sinh. Đến tháng sinh lại chọn đó lấy làm ngày mồng một khởi thuận cho đến ngày sinh. Tương tự tại đây lại bắt đầu tính nghịch lại cho đến giờ sinh.

Nếu giờ sinh của bé trai phạm vào các cung Thìn, Tuất tức là trẻ phạm giờ Kim Xà. Ngược lại, với bé gái nếu phạm cung Sửu, Mùi tức là phạm giờ Kim xà.

Ví dụ: Trẻ sinh năm Tỵ, tháng năm, ngày 16, giờ thìn. Vậy từ cung Tuất chọn tính làm năm Tý tính thuận đến năm Tỵ đóng tại cung Mão. Từ đây chọn làm tháng giêng khởi nghịch lại đến tháng sinh là tháng năm. Lúc này ta đang dừng lại trên cung Hợi. Tại đây chọn làm ngày mồng 1 khởi thuận đến ngày sinh là ngày 16. Đến ngày 16 dừng lại, từ cung đó kể là giờ tý khởi nghịch đến giờ sinh là giờ Thìn. Vậy giờ Thìn lúc này đóng ngay trên cung Tuất. Nếu là nam xem như phạm chính Kim thiết. Nếu là nữ phạm nhằm Bàng giờ.

Ngoài ra, bên cạnh giờ Kim xà tàn độc bậc nhất còn có Bàng giờ. Cũng bằng cách tính này, nếu bé trai phạm nhằm cung Sửu, Mùi tức sinh phạm Bàng giờ. Ngược lại nếu là bé gái phạm cung Thìn, Tuất tức đã phạm Bàng giờ. Trẻ phạm Bàng giờ có cơ may sống sót cao hơn song cũng thường xuyên đau ốm bệnh tật. Nếu trẻ phạm Bàng giờ lại xung khắc bố mẹ có thể xem như phạm chánh giờ Kim thiết vậy.

Lại phải nói, không phải trẻ sinh phạm Kim thiết nào cũng yểu vào năm 13 tuổi hoặc phát bệnh đau ốm liên miên ngay khi mới lọt lòng. Tùy thuộc vào năm sinh, tháng sinh, lại dựa vào sự xung khắc với bố mẹ, anh em hay không mới có thể luận giải được thời gian ứng họa trên từng tình huống cụ thể.

Cũng có không ít trường hợp tuy phạm Kim xà nhưng vẫn hoàn toàn khỏe mạnh, sống tốt. Điều đó dựa vào chính cái phúc đức mà họ được hưởng từ bao đời trước để lại lẫn những phúc đức mà bản thân chủ thể tích tạo được cho mình.

Ngoài ra, mỗi thầy phong thủy giỏi đều có những phương thức hóa giải riêng để có thể giúp phần nào cho trẻ như: Bán khoán, dùng phép tam y,…

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!


Một số giờ phạm ở trẻ nhỏ như giờ Quan Sát, Diêm Vương, Dạ Dề, Tướng Quân

1. Giờ Quan Sát

Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh. Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.

Cách tính:

Tháng Giêng: Sinh giờ Tỵ
Tháng Hai: Sinh giờ Thìn
Tháng Ba: Sinh giờ Mão
Tháng Tư: Sinh giờ Dần
Tháng Năm: Sinh giờ Sửu
Tháng Sáu: Sinh giờ Tý
Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi
Tháng Tám: Sinh giờ Tuất
Tháng Chín: Sinh giờ Dậu
Tháng Mười: Sinh giờ Thân
Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi
Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ

Hóa giải: Bán khoán

2. Giờ Diêm Vương

Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được.

Cách tính:

Mùa Xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi.
Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất.
Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ.
Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu.

3. Giờ Dạ Đề

Thường bị trì trệ về khí huyết gây mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.

Cách tính:

Mùa Xuân: Sinh giờ Ngọ
Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu
Mùa Thu: Sinh giờ Tý
Mùa Đông: Sinh giờ Mão.

Cách hóa giải: Lấy xác ve nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân đem đi sao giòn rồi sắc uống.

4. Giờ Tướng Quân

Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.

Cách tính:

Mùa Xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu.
Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi.
Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu.
Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi.