Mệnh Đại Trạch Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Mệnh Đại Trạch Thổ là gì? Người có mệnh Đại Trạch Thổ sinh năm bao nhiêu? Mạng Đại Dịch Thổ hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Thổ có 6 nạp âm chia như sau: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Đại Trạch Thổ là gì?

1. Mệnh Đại Trạch Thổ là gì?

Đại Trạch Thổ giải thích theo chiết tự thì “Đại” tức là to lớn; “trạch” là vùng đầm, hồ, ao, bùn lầy, vũng có nước; “thổ” là đất. Như vậy Đại Trạch Thổ tức là vùng đất đầm lầy.

Nạp âm này còn có cách gọi là Đại Dịch Thổ, trong đó “dịch” nghĩa là sự di chuyển thay đổi vị trí khác nhau. Địch Dịch Thổ được hiểu là bãi đất, cồn đất, gò đồi thấp được kiến tạo nên trong quá trình biến động của địa chất, địa lý.

Về 2 cách gọi này, bởi trong chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, nên có nhiều tài liệu cho rằng thật ra phải gọi bằng Đại Trạch Thổ mới đúng.

Vì những đặc điểm trên nên người mang nạp âm Đại Trạch Thổ là những người có tính khí thất thường, cứ theo chiều thuận mà xử lí công việc, họ làm việc linh hoạt có các kế hoạch đã được làm sẵn.

2. Người mệnh Đại Trạch Thổ sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Trạch Thổ đặc trưng này là:

Tuổi Mậu Thân: Là những người sinh năm 1908, 1968, 2028, 2088.

Tuổi Kỷ Dậu: Là những người sinh năm 1909, 1969, 2029, 2089.

+ Mậu Thân: Can Mậu hành Thổ sinh chi Thân hành Kim nên cát lợi.

+ Kỷ Dậu: Can Kỷ hành Thổ sinh chi Dậu hành Kim.

Phải nói rằng, đây là hai năm liền nhau có can chi rất cát lợi, tuy không hưởng lộc cách nhưng gốc sinh cành ngọn, phúc như đông hải hứa hẹn một tương lai với đầy hoa thắm, quả ngọt.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Đại Trạch Thổ
Tính cách của người mệnh Đại Trạch Thổ

Khác với những nạp âm khác của mệnh Thổ, người mệnh Đại Trạch Thổ có tính khí khá tùy duyên, hành xử thuận tiện, không gò bó theo một khuôn mẫu có sẵn nào.

Ưu điểm của người mệnh này là sự cơ trí, linh hoạt, tháo vát, có nhiều kế hoạch và sẵn sàng thay đổi theo chiều hướng mang lại nhiều lợi ích tối đa nhất. Chính vì cá tính linh động nên họ thường rất được yêu mến vì thoải mái, dễ tính và có năng lực đạt hiệu quả cao trong thời kỳ biến động.

Tuy vậy, nhược điểm của họ là chính vì khá tùy duyên, tùy thời nên bản mệnh dễ bị dao động tâm tư, lập trường và nguyên tắc không nhất quán như những người anh em mệnh Thổ khác.

Đại Trạch Thổ là dạng vật chất hình thành do tự nhiên nên người mệnh này rất thích cuộc sống tự do, không muốn bị câu thúc. Họ có chí tiến thủ, muốn thể hiện bản thân và có khát vọng được giúp đỡ mọi người.

Khi gặp phải tác động từ những biến cố, thay đổi bên ngoài, bản mệnh dễ dàng thích nghi với hoàn cảnh. Nếu tác động có lợi thì họ lập tức lợi dụng, còn nếu tác động có hại thì họ thu mình, cố thủ.

Trong giao tiếp, mệnh Đại Trạch Thổ luôn có thái độ ôn hòa, điềm tĩnh đặc trưng của mệnh Thổ. Kết hợp với sự linh hoạt, giỏi ứng biến nên người mệnh này rất khéo ăn nói, dễ nhận được sự ủng hộ của mọi người.

Ngoài ra, do đặc tính vốn có, người mệnh này cần phải trải qua quá trình rèn luyện, học tập thì mới thành công và giúp ích cho đời. Theo tuvingaynay.com bản mệnh cũng là người rất duy tâm, tin vào số mệnh. Vì chịu quy luật của biến đổi địa chất nên thành công hay thất bại của họ đều có ảnh hưởng của bối cảnh thiên thời – địa lợi – nhân hòa.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Đại Trạch Thổ

Với những đặc điểm về tính cách kể trên nên những người Đại Trạch Thổ sẽ làm rất tốt đối với công việc như ngoại giao, tư vấn (vì điềm tĩnh, mềm mỏng), kinh doanh bất động sản (vì thực tế và tư duy đổi mới, biến động, xoay chuyển theo các mặt lợi hại).

Các lĩnh vực như nông nghiệp, chăn nuôi, chăm sóc sức khỏe, tư vấn bảo hiểm đều là những lĩnh vực mang lại thành công lớn đối với họ.

Các tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu đều có thiên thời địa lợi về thiên can, địa chi, ngũ hành nạp âm nên hầu hết trong số họ khá giả và giàu có, tiền bạc của họ thu được nhờ nỗ lực quyết tâm và các tác động ngoại cảnh thuận lợi đưa lại.

Tình duyên của người cung mệnh Đại Trạch Thổ

Người mệnh Đại Trạch Thổ khá đào hoa, có sức hút rất lớn với người khác phái vì có duyên nói chuyện và tính cách điềm tĩnh của mình. Cho nên họ thường trải qua nhiều mối tình trong cuộc đời.

Tình yêu đối với mệnh Đại Trạch Thổ như đang đi trên những nấc thang, tìm hiểu từng chút một những điều mới mẻ. Họ cũng rất thích tạo điều lãng mạn, bất ngờ trong tình yêu, khác hẳn với các mệnh Thổ khác.

Tuy nhiên, với bản tính tùy duyên nên bản mệnh cũng rất đa tình, dễ yêu, dễ quên, không chuyên nhất với một người. Với mệnh này “tình nào cũng là tình đầu”. Nhìn chung chuyện tình duyên của bản mệnh khá phức tạp, trải qua nhiều sóng gió.

4. Mệnh Đại Trạch Thổ hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Mậu Thân sinh năm 2028

Nam mệnh sinh năm 2028 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Mậu Thân sinh năm 2028

Nữ mệnh sinh năm 2028 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành thổ là Vàng, Nâu; màu tương hợp thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím vì Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu Đen, Xanh thuộc hành Thủy vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nam mệnh Kỷ Dậu sinh năm 2029

Nam mệnh sinh năm 2029 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành thổ là Vàng, Nâu; màu tương hợp thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím vì Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu Đen, Xanh thuộc hành Thủy vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Kỷ Dậu sinh năm 2029

Nữ mệnh sinh năm 2029 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

5. Mệnh Đại Trạch Thổ hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Đại Trạch Thổ (tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Đại Trạch Thổ và Hải Trung Kim: Biển luôn có xu hướng lấn chiếm các cồn bãi, kim loại trong biển gặp cồn bãi bị vùi lấp muôn đời. Sự kết hợp này đưa đến viễn cảnh bóng tối bao phủ khắp nơi.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Đại Trạch Thổ và Bạch Lạp Kim: Kim loại đã thành hình, thành khối rất kỵ bị tạp chất ố mờ. Đất cồn bãi cũng không gặp cát lợi khi gặp nạp âm này, hai nạp âm này gặp nhau thường không mang lại may mắn.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Đại Trạch Thổ và Sa Trung Kim: Thổ sinh Kim, thế nhưng trong thực tế đất cồn bãi không thể sinh ra các mỏ khoáng sản kim loại, nên hai mệnh này gặp nhau có sự may mắn chút ít nhờ thuộc tính ngũ hành.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Đại Trạch Thổ và Kiếm Phong Kim: Đất đai ở cồn bãi nhờ có công cụ cải tạo canh tác mà trở thành ruộng vườn, hoa màu xanh tốt. Sự kết hợp này hứa hẹn thời kỳ dồi dào về của cải, tích ngọc dôi kim.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Đại Trạch Thổ và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức kỵ bị dính đất cát, lẫn tạp chất. Đối với đất cồn bài thì cả hai đều không sinh lợi ích. Hai mệnh này gặp nhau tạo nên khung cảnh trời sầu, đất thảm, nhật nguyệt lu mờ.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Đại Trạch Thổ và Kim Bạch Kim: Đất cồn lớn, vùi lấp, làm vàng thỏi, bạc nén, kim loại thành khối bị vùi lấp, hoặc dính tạo chất giảm đi giá trị của nó. Sự kết hợp này dang dở và khó tạo thành đại sự.

b. Mệnh Đại Trạch Thổ (tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Đại Trạch Thổ và Đại Lâm Mộc: Cây lớn ở rừng khắc Thổ rất mạnh, đất cồn bãi là dạng đất mềm yếu do bồi tụ, nên chắc chắn sẽ bị tổn hại nặng nề. Sự kết hợp này đưa đến thất bại, bế tắc.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Đại Trạch Thổ và Dương Liễu Mộc: Cây liễu sinh trưởng trên đất, nó hút nhiều dinh dưỡng và nước. Tuy nhiên nhờ có nó mà đất cồn bãi tăng cường tính ổn định, bền vững. Sự kết hợp này khai mở một thời đại mới, vinh hoa, rạng ngời, quang tông diệu tổ.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Đại Trạch Thổ và Tùng Bách Mộc: Cây cối sinh trưởng, đặc biệt là những loại cây lớn khiến đất đai bị bạc màu rất nhanh trong, cây tùng cây bách là những cây đại thụ, những cây này khắc Thổ rất mạnh. Hai mệnh này gặp nhau tạo nên bối cảnh buồn rầu, ai oán.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Đại Trạch Thổ và Bình Địa Mộc: Cây cối ở đồng bằng là những loại cây thân mềm, sức sống và sự bền bỉ của chủng không cao, cần nhiều nước và nguồn dinh dương. Xét về ngũ hành thì Mộc khắc Thổ, trong thực tế gặp loại đất cồn bãi này các cây thân mềm sinh trưởng tốt. Sự kết hợp này mang lại mùa màng bội thu, tươi tốt.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Đại Trạch Thổ và Tang Đố Mộc: Cây dâu thân mềm thường được trồng ở những cồn bãi này, giữa hai nạp âm này có sự thỏa hiệp, hòa hợp, trong thực tế cây dâu rất tốt, sinh trưởng nhanh. Sự kết hợp này đưa lại sự may mắn, sung túc, thịnh đạt.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Đại Trạch Thổ và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu được trồng ở đây sinh trưởng rất nhanh chóng, nó sẽ cho đời những hoa thơm, quả ngọt. Sự kết hợp này thường thành công mỹ mãn.

c. Mệnh Đại Trạch Thổ (tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Đại Trạch Thổ và Giản Hạ Thủy: Thổ khắc Thủy. Nước ngầm lẫn đất cát tất bẩn thỉu, vẩn đục. Sự kết hợp này không được xem trọng và mong đợi.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Đại Trạch Thổ và Tuyền Trung Thủy: Nước suối mang lại nguồn độ ẩm và dinh dưỡng, chính dòng nước này tạo nên sự hình thành cồn bãi nhờ tác dụng cuốn trôi các vật chất rồi bồi tụ. Sự kết hợp của hai mệnh này thường tạo nên những thành quả đặc biệt hơn người.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Đại Trạch Thổ và Trường Lưu Thủy: Dòng nước mang theo nguồn phù sa, có tác dụng bồi đắp, tạo nên các cồn bãi, cù lao và đồng bằng châu thổ, hơn thế nữa nó cung cấp nguồn nước cho đất cồn bãi. Vì thế hai mệnh này hội hợp tất đạt cát lợi, thiên linh địa tú.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Đại Trạch Thổ và Thiên Hà Thủy: Nước mưa rất tốt cho cây trồng, và nó khiến đất cồn bãi tăng thêm độ ẩm, cũng như giá trị của đất, giảm đi đặc tính tùy duyên trôi nổi. Sự kết hợp này vô cùng cát lợi vì tạo nên những giá trị quý báu.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Đại Trạch Thổ và Đại Khê Thủy: Dòng nước mang theo phù sa, lại bào mòn núi đồi nơi thượng nguồn để bồi đắp thêm cho đất cồn bãi, hơn nữa, có nước mới có sự sống. Hai nạp âm này gặp nhau giống như cá chép hóa rồng, công danh đại phát.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Đại Trạch Thổ và Đại Hải Thủy: Thổ khắc Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc tan chìm trong biển do quá trình triều cường xâm hại. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh mà không bao giờ có hồi kết.

d. Mệnh Đại Trạch Thổ (tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Đại Trạch Thổ và Lư Trung Hỏa: Hình khắc, bất lợi đất cồn lớn mà khô cằn thì cỏ cây không xanh tốt, vạn vật không sinh sôi, cảnh vật xơ xác tiêu điều như hoang mạc.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Đại Trạch Thổ và Sơn Đầu Hỏa: Về nguyên lý Hỏa sinh Thổ nhưng thực tế hai nạp âm này không tương tác, hơn nữa địa chi năm của các nạp âm này hình hại lẫn nhau, vì thế cuộc gặp gỡ này bất cát.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Đại Trạch Thổ và Sơn Hạ Hỏa: Đất cồn lớn gặp Hỏa khí tương sinh, có thêm nguồn dinh dưỡng, nên cuộc hội ngộ này mang lại bội thu về thành quả.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Đại Trạch Thổ và Phúc Đăng Hỏa: Hai nạp âm này không tương tác, nhưng có lợi về hai mặt, nguyên lý ngũ hành tương sinh, các chi Thìn, Tị đều nhị hợp, tam hợp với các chi Thân, Dậu.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Đại Trạch Thổ và Thiên Thượng Hỏa: Rất cát lợi, sẽ tạo nên sinh sôi của vạn vật, mùa màng bội thu.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Đại Trạch Thổ và Tích Lịch Hỏa: Đất cồn bãi gặp mưa gió tất có thêm nước và các hợp chất chưa Nito do sấm sét tạo ra, hợp chất Nito rất tốt với cây trồng. Sự kết hợp này tăng thêm màu mỡ, giá trị cho đất và tương lai sẽ là mùa màng bội thu, giàu sang phong túc.

e. Mệnh Đại Trạch Thổ (tuổi Mậu Thân, Kỷ Dậu) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Đại Trạch Thổ và Lộ Bàng Thổ: Đất đường đi và đất cồn bãi không có sự liên quan, nên hai nạp âm này gặp nhau chỉ mang lại may mắn nhỏ bé.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Đại Trạch Thổ và Thành Đầu Thổ: Đất tường thành và cồn bãi không có sự liên quan, không những thế, các chi Dần, Thân, Mão Dậu của các nạp âm này xung khắc. Sự kết hợp giữa họ đưa đến vương quốc của thần bóng tối.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Đại Trạch Thổ và Bích Thượng Thổ: Đất tường vách bền vững, kiên cố và khô, đất ở cồn bãi do kiến tạo địa chất mà thành. Giữa cứng rắn và trông nổi tùy duyên có sự khác biệt nhưng hợp lại sẽ nên đạo trung dung. Sự phối hợp của hai mệnh này cát lợi, tạo nên một nền tảng ổn định, sang giàu.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Đại Trạch Thổ với Ốc Thượng Thổ: Hai nạp âm tương hòa, nhưng các chi Thân, Dậu hình hại với Tuất, Hợi. Hai mệnh này gặp nhau khó thành công.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Đại Trạch Thổ và Đại Trạch Thổ: Đất cồn bãi gặp nhau tạo nên một cồn bãi hơn, từ dạng vật chất trôi nổi nay kiên cố hơn, bền vững hơn, cao ráo và rộng mênh mông bát ngát. Cuộc gặp gỡ của hai nạp âm này là đôi bạn đồng hành trung thành, đáng tin.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ: Đất pha cát có thể nương tựa vào cồn lớn mà ổn định, tránh tình trạng phiêu diêu, trôi nổi. Hai nạp âm này sẽ tạo nên tiền để cho thời kỳ phong thịnh, sung túc.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bản mệnh Đại Trạch Thổ ( Đất cồn lớn) về năm sinh người mang mệnh Đại Trạch Thổ là Mậu Thân, Kỷ Dậu. Bạn có thể biết được mệnh, mạng Đại Trạch Thổ hợp với những gì để lựa chọn thích hợp.

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcMệnh Bích Thượng Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?
Bài tiếp theoMệnh Sa Trung Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?