Mệnh Hải Trung Kim là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Mệnh Hải Trung Kim là gì? Người có mệnh Hải Trung Kim sinh năm bao nhiêu? Mạng Hải Trung Kim hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Kim có 6 nạp âm chia như sau: : Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Hải Trung Kim là gì?

1. Mệnh Hải Trung Kim là gì?

Hải Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng dưới biển”. “Hải” nghĩa là biển cả, đại dương. “Trung” nghĩa là ở trong, nằm trong. “Kim” nghĩa là vàng bạc hay kim loại nói chung. Như vật tên ngũ hành nạp âm này nghĩa là vàng bạc, hay kim loại tiềm ẩn trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương.

Hải Trung Kim được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên trước cuộc sống, làm mọi việc một cách cẩn thận.

2. Người mệnh Hải Trung Kim sinh năm nào?

Theo tuvingaynay.com, những người sinh năm Giáp Tý và Ất Sửu có ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim.

– Tuổi Giáp Tý: Là những người sinh năm 1864, năm 1924, năm 1984 và năm 2044.

– Tuổi Ất Sửu: Là những người sinh năm 1865, năm 1925, năm 1985 và năm 2045.

Vì thế, hai tuổi này sẽ hội tụ những nét đặc trưng về tính cách và cuộc sống cũng như công việc của mệnh này.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Hải Trung Kim
Tính cách của người mệnh Hải Trung Kim

– Những người có ngũ hành nạp âm tuổi Giáp Tý và Ất Sửu đúng như tính cách âm của họ. Đây là địa diện cho những người có tính cách nội tâm, hướng nội. Trong đời sống cũng như công việc rất ít khi những người này thổ lộ, chia sẻ nên với người khác họ là người vô cùng bí ẩn.

Những người này tuy không tâm sự chuyện của mình nhưng lại là đối tượng đáng tin cậy để người khác gửi gắm những tâm sự của mình và không lo lộ bí mật thầm kín.

– Những người mệnh Hải Trung Kim là đại diện cho những người sống vì mình trước khi vì người khác, cách suy nghĩ thực tế này đôi khi họ bị cho là người sống ích kỷ.

– Hải Trung Kim là đại diện cho tính cách nghĩa khí, uy tín và được nhiều người tín nhiệm. Họ rõ ràng trong mọi vấn đề, công bằng và cũng chẳng hề dựa dẫm vào ai.

– Bản thân những người mang mệnh Hải Trung Kim tức Vàng, kim loại trong biển dù quý nhưng khó khai thái và trong lòng biển khơi nó quá nhỏ bé. Vì vậy, đây là những người luôn có cảm giác mình nhỏ bé với cuộc đời nên nên họ có ý thức vươn lên, dễ thuận ứng biến với từng hoàn cảnh.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Hải Trung Kim

Những người có mệnh Hải Trung Kim là người thích hợp với những công việc cần có tính suy nghĩ thận trọng, không phù hợp với việc làm việc nhóm. Những người này cũng thích hợp với ngành nghề có tính bay nhảy, du lịch một chút.

Nếu những người này tham gia vào các hoạt động kinh doanh thì khá có duyên và bạn hoàn toàn có thể lựa chọn con đường này. Những người tuổi Giáp Tý và Ẩt Sửu đều có lộc kinh doanh khá tốt nhưng thường tuổi Giáp sẽ may mắn hơn tuổi Ất Sửu.

Tình duyên của người cung mệnh Hải Trung Kim

Người thuộc nạp âm Hải Trung Kim sống trầm lặng, ít tâm, mối quan hệ không nhiều nên đường tình duyên có đôi chút trắc trở.

Nữ giới mệnh này khá kỹ tính trong chuyện yêu đương, còn nam giới hay ngần ngại và e dè. Do đó, cả 2 đối tượng này đều dễ lâm vào vận cô đơn.

Tuy nhiên, khi tìm kiếm được tình yêu đích thực, họ sẽ là người dành tình cảm khá chân thành cho đối phương và đó cũng là động lực để họ phấn đấu nhiều hơn trong cuộc sống.

4. Mệnh Hải Trung Kim hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Giáp Tý sinh năm 1984

Nam mệnh sinh năm 1984 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Giáp Tý sinh năm 1984

Nữ mệnh sinh năm 1984 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nam mệnh Ất Sửu sinh năm 1985

Nam mệnh sinh năm 1985 thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Ất Sửu sinh năm 1985

Nữ mệnh sinh năm 1985 thuộc cung Ly, hành Hỏa nên dùng các màu tương sinh như: Xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc (vì Mộc sinh Hỏa); màu tương hợp thuộc hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam; màu chế ngự được thuộc hành Kim là trắng, xám, ghi.

Kỵ với các màu thuộc hành Thủy (vì Thủy khắc Hỏa) là đen, xanh nước biển; không nên dùng màu vàng, nâu thuộc hành Thổ (vì Hỏa sinh Thổ) dễ bị sinh xuất, giảm đi năng lượng.

5. Mệnh Hải Trung Kim hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Hải Trung Kim (tuổi Giáp Tý, Ất Sửu) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Hải Trung Kim và Hải Trung Kim: Hai nạp âm gặp gỡ, tạo nên thế tương hòa, tạo thành khối lớn. Vì thế sự hội hợp này cát lợi

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Hải Trung Kim và Bạch Lạp Kim: Chỉ đắc lợi ở góc độ tương hòa và có sự may mắn nhỏ. Người ta có thể dùng công nghệ nhiệt hóa kim loại trong biển để thu được kim loại nguyên chất mà sử dụng. Hai chi Thìn, Tị tam hợp với hai chi Tý, Sửu.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Hải Trung Kim và Sa Trung Kim: Dù thuộc tính tương hòa của hai hành Kim, nhưng một là khoáng sản trong đất, một là kim loại đáy biển, không có sự tương tác, hai chi Ngọ Mùi lại xung khắc hình hại với Tý Sửu, nên hai nạp âm này gặp nhau không hòa hợp.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Hải Trung Kim và Kiếm Phong Kim: Không cát lợi, vì hai nạp âm này dù tương hòa nhưng xét về thuộc tính thì Kiếm Phong Kim không cần trợ giúp, Hải Trung Kim cũng không mạnh hơn. Chưa kể nước biển khiến Kiếm Phong Kim bị phân hủy rất nhanh. Nên hai nạp âm này gặp nhau tất có sự u buồn, thất bại.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Hải Trung Kim và Thoa Xuyến Kim: Cát lợi vì hai nạp âm này tương hòa. Thậm chí người ta có thể dùng kim loại trong biển để làm đồ trang sức nữa.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Hải Trung Kim và Kim Bạch Kim: Hai nạp âm này tương hòa nên gặp may mắn cát lợi nhỏ.

b. Mệnh Hải Trung Kim (tuổi Giáp Tý, Ất Sửu) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Hải Trung Kim và Đại Lâm Mộc: Một vật là kim loại trong biển, một là cây lớn giữa rừng. Hai bên có ít sự liên hệ với nhau, thực tế rất hiếm khi gặp nhau, nên khó đánh giá mối quan hệ này. Về lý luận, thì Kim và Mộc hình khắc, đấy là thuộc tính cố hữu của hai hành, có thể thấy rằng hai nạp âm này hình khắc nhẹ.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Hải Trung Kim và Dương Liễu Mộc: Nước biển mặn chát, lại kèm kim loại nên cây không thể sinh trưởng, bản thân Hải Trung Kim mềm yếu, không thể khắc Mộc. Nên hai nạp âm này gặp gỡ đều bị tổn hại.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Hải Trung Kim và Tùng Bách Mộc: Kim loại, vàng bạc trong biển vốn dĩ không có qua lại liên hệ gì với cây tùng, cây bách trên núi nên về lý có sự hình khắc nhưng thực tiễn giữa hai loại vật chất này hoàn toàn không có sự liên hệ với nhau, khả năng tiếp cận là không có, giống như con trâu và đám mây hoàn toàn không có điểm chung nào nên mối quan hệ của chúng vô hại, hoặc có sự hình khắc nhẹ. Hơn nữa, Tùng Bách Mộc là cây cổ thụ, có bản lĩnh lớn nên sự hình khắc nhẹ không ảnh hưởng gì lớn đối với nó.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Hải Trung Kim và Bình Địa Mộc: Cây cối chốn đồng bằng kỵ nhất nước biển xâm nhập, đất nhiễm mặn, nhiễm phèn cây sẽ không sinh trưởng được, khô héo, ủ rũ và chết. Hai nạp âm này không nên gặp gỡ.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Hải Trung Kim và Tang Đố Mộc: Kim khắc Mộc, cây dâu gặp nước biển tất không thể sinh sôi, nước biển mà có kèm kim loại nữa thì lực khắc chế càng lớn.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Giữa Hải Trung Kim và Thạch Lựu Mộc: Cây cối bị hình khắc mạnh.

c. Mệnh Hải Trung Kim (tuổi Giáp Tý, Ất Sửu) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Hải Trung Kim và Giản Hạ Thủy: Mạch nước ngầm và kim loại trong biển ít tương tác, vì thuộc tính Kim – Thủy tương sinh nên gặp may mắn nhỏ.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Hải Trung Kim và Tuyền Trung Thủy: Tương đắc, cát lợi vì nước suối luôn bào mòn múi mon, chuyên chở đất đá, có cả một lượng kim loại nữa, bổ sung nguồn kim loại cho biển khơi.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Hải Trung Kim và Trường Lưu Thủy: Trường Lưu Thủy là dòng nước lớn bồi nắp nước đại dương, theo tuvingaynay.com trong quá trình lưu thông nó mang theo cả nguồn kim loại nên trong mối quan hệ này Hải Trung Kim sẽ đại cát lợi, vì được bổ sung thêm vật chất, trong đó có cả những kim loại quý và hiếm, làm phong phú về chủng loại, dồi dào về lượng cho Hải Trung Kim.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Hải Trung Kim và Thiên Hà Thủy: Có sự may mắn cát lợi nhỏ bé.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Hải Trung Kim và Đại Khê Thủy: Rất tốt vì Hải Trung Kim được bồi đắp nguồn sinh.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Hải Trung Kim và Đại Hải Thủy: Mặt biển bao la chứa chất nguồn kim loại này. Hải Trung Kim được che chở, bảo vệ.

d. Mệnh Hải Trung Kim (tuổi Giáp Tý, Ất Sửu) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Hải Trung Kim và Lư Trung Hỏa: Lư Trung Hỏa là lửa trong lò, nên cần Mộc để có nguồn sinh duy trì ngọn lửa, Hải Trung Kim là vàng, hay kim loại trong biển bản chất Hỏa khắc Kim, lại kèm Thủy của đại dương, nên hai nạp âm này hình khắc nhau mạnh mẽ. Thông thường trong cuộc sống hai vật chất này ít gặp nhau, nhưng sự phối hợp của hai người mang cốt cách tương khắc này thường bất lợi, hình khắc, khó hòa hợp.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Hải Trung Kim và Sơn Đầu Hỏa: Lửa đốt nương và kim loại trong biển không tương tác nên giữa chúng hình khắc nhẹ.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Hải Trung Kim và Sơn Hạ Hỏa: Hỏa khắc Kim, hai sự vật không liên hệ tương tác nhưng tuổi Bính Thân và Đinh Dậu can chi hợp và tương sinh với Giáp Tý, Ất Sửu nên hai nạp âm này gặp gỡ có sự hòa hợp và cát lợi vô cùng.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Hải Trung Kim và Phúc Đăng Hỏa: Đèn sẽ tắt khi gặp nước biển hoặc ngọn lửa của nó không thể khắc kim loại trong biển vì quá yếu ớt, Kim và Hỏa tương khắc từ lý luận nên hai nạp âm này gặp nhau sẽ đi đến thất bại.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Hải Trung Kim và Thiên Thượng Hỏa: Kim chìm đáy nước, so với Thiên Thượng Hỏa không hợp, không khắc, hai sự vật không có mối liên hệ. Hỏa và Kim khắc nhau về thuộc tính, nên chỉ dám đánh giá là khắc nhẹ mà thôi.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Hải Trung Kim và Tích Lịch Hỏa: Hai dạng vật chất không có mối liên hệ. Kim loại trong đáy biển không tác động gì với Tích Lịch Hỏa, nên ta đánh gia mối quan hệ này chỉ hình khắc nhẹ thôi, vì theo lý Kim và Hỏa vẫn tương khắc.

e. Mệnh Hải Trung Kim (tuổi Giáp Tý, Ất Sửu) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Hải Trung Kim và Lộ Bàng Thổ: Thổ hợp Kim sinh, nhưng với Hải Trung Kim thì bất lợi, vì Kim cần minh, gặp Thổ tất lẫn tạp chất, bị vùi lấp. Bản thân hai nạp âm này không tương tác nên có sự hình khắc vì hai chi Tý – Ngọ, Sửu – Mùi đều ở thế hình hại, hai chi Canh, Tân và Giáp, Ất khắc nhau về ngũ hành.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Hải Trung Kim và Thành Đầu Thổ: Hai mệnh này không có mối liên hệ, nhưng thuộc tính của Hải Trung Kim kỵ thổ, nên hai nạp âm này gặp gỡ không tốt.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Hải Trung Kim và Bích Thượng Thổ: Đất tường vách và kim loại trong biển không gặp gỡ. Hơn nữa, Tý, Sửu gặp nhau tự hình, hai can Canh, Tân của tuổi này khắc hai can Giáp, Ất của Hải Trung Kim nên cuộc hội ngộ này sẽ không có kết quả tốt.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Hải Trung Kim và Ốc Thượng Thổ: Có sự hòa hợp nhẹ, dù hai sự vật không liên hệ, tương tác nhưng hai can Giáp Ất thuộc Mộc sinh hai can Bính, Đinh thuộc Hỏa của tuổi này.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Hải Trung Kim và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Xấu, cồn bãi mà bồi tụ ra biển khơi, chiếm diện tích và vùi lấp luôn cả kim loại trong biển.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Hải Trung Kim và Sa Trung Thổ: Cát lợi vì có sự hòa hợp thiên can địa chi, Giáp Ất sinh Bính Đinh, Thìn, Tị hợp Tý Sửu.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bản mệnh Hải Trung Kim ( Vàng trong biển) về năm sinh người mang mệnh Hải Trung Kim là Giáp Tý, Ất Sửu. Bạn có thể biết được mệnh, mạng Hải Trung Kim hợp với những gì để lựa chọn thích hợp.

Theo tuvingaynay.com!