Tử Vi Ngày Nay
12 con giáp

Mệnh Ốc Thượng Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Mệnh Ốc Thượng Thổ là gì? Người có mệnh Ốc Thượng Thổ sinh năm bao nhiêu? Mạng Ốc Thượng Thổ hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Thổ có 6 nạp âm chia như sau: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Ốc Thượng Thổ là gì?

1. Mệnh Ốc Thượng Thổ là gì?

Thổ tượng trưng cho đất đai, là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển và cũng là nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng hành khác.

Nói riêng về mệnh Ốc Thượng Thổ thì giải thích theo chiết tự, “ốc” là nhà, kiến trúc, phòng ở; “thượng” là ở trên; “thổ” là đất.

Như vậy, nôm na thì Ốc Thượng Thổ là đất trên mái nhà, hay chính xác là ngói lợp nhà. Cũng có tài liệu ghi Ốc Thượng Thổ chỉ lớp bụi trên nóc nhà nhưng cách giải thích ngói lợp nhà phổ biến hơn cả.

Trong số 6 nạp âm của hành Thổ, Ốc Thượng Thổ cùng 3 nạp âm khác là Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ và Bích Thượng Thổ là dạng vật chất do con người tạo ra; chỉ có Sa Trung Thổ và Đại Trạch Thổ là vật chất ngoài tự nhiên.

2. Người mệnh Ốc Thượng Thổ sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Ốc Thượng Thổ đặc trưng này là:

Tuổi Bính Tuất: Là những người sinh năm 1946, 2006, 2066.

Tuổi Đinh Hợi: Là những người sinh năm 1947, 2007, 2067.

+ Bính Tuất: Can Bính hành Hỏa tương sinh chi Tuất hành Thổ, những người sinh năm này đắc thiên thời, địa lợi nên tiềm ẩn một nguồn phúc đức bao la.

+ Đinh Hợi: Chi Hợi hành Thủy khắc can Đinh hành Hỏa, cuộc sống trải nhiều gian truân, éo le.

Vậy là cùng một nạp âm nhưng hai người sinh hai năm khác nhau vận mệnh cũng khác nhau như trời và biển.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Ốc Thượng Thổ
Tính cách của người mệnh Ốc Thượng Thổ

Tính cách của những người mệnh Ốc Thượng Thổ rất riêng biệt, họ có nguyên tắc, lập trường chắc chắn, luôn sống theo khuôn khổ và quy tắc chặt chẽ. Nhiều người cho rằng đó là sự bảo thủ, cố chấp nhưng chính những nguyên tắc, khuôn phép, mực thước này đã giúp cho họ trở thành người quản lý, bảo vệ và duy trì thành quả không ai tốt bằng.

Tâm lý của người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ là luôn muốn che chở, bảo vệ cho người khác, đó cũng là mục tiêu và phương hướng duy nhất trong suốt quá trình hoạt động của họ. Theo tuvingaynay.com những người này bảo vệ người khác bằng hệ thống phép tắc, quy phạm chính là khuôn vàng, thước ngọc, hệ quy chiếu của quá trình rèn luyện, tu dưỡng và hành xử. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, người này cũng rất ung dung, hiền hậu, đạo đức và mô phạm.

Trong xã hội họ trở thành những tấm gương mẫu mực để người khác học tập, noi theo cả về đạo đức lẫn tác phong. Chính vì vậy người mệnh Ốc Thượng Thổ dễ trở thành những người thầy giỏi, quản lý tài ba, nhà hiền triết…

Tác phong và cách làm việc của họ rất chặt chẽ, logic, cẩn trọng, không mạnh về tấn công mà thiên về phòng thủ, duy trì sự ổn định cực tốt.

Tuy nhiên điểm yếu của người Ốc Thượng Thổ là sống có phần hơi khô khan, chỉ cố gắng làm tốt nhiệm vụ, cứng rắn nên nhiều người cảm thấy không hợp hoặc cho rằng họ lạnh lùng, cô độc.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Ốc Thượng Thổ

Với những đặc trưng về tính cách như trên nên những người mệnh Ốc Thượng Thổ rất thích hợp làm những công việc về bảo vệ luật pháp, giữ gìn kỷ cương, phép tắc hoặc quản lý nhân sự… Họ sẽ duy trì rất tốt cục diện cũ, tạo nên nền tảng ổn định, trật tự và quy củ.

Tích cách ưa sự khuôn mẫu, chính xác và có đạo đức nên người mệnh này cũng có thể làm nghề giáo viên, nghiên cứu triết học, kinh doanh thiết bị đo lường, thanh tra, giám sát…

Lĩnh vực quản lý tài chính cũng khá phù hợp với người mệnh Ốc Thượng Thổ. Còn những công việc có tính chất thay đổi liên tục như công nghệ, địa ốc, chứng khoán, thể thao, du lịch không phù hợp với mệnh này cho lắm.

Trong 2 tuổi của mệnh Ốc Thượng Thổ, người sinh năm Bính Tuất vì có lợi thế thiên thời địa lợi nên cơ hội phát triển cũng nhiều hơn. Đặc biệt, tuổi này đa phần là thế hệ nhân tài của đất nước, có mệnh phú quý, giàu sang. Còn người sinh năm Đinh Hợi cần rèn luyện nhiều hơn, trải qua nhiều gian khổ mới có thành tựu.

Tình duyên của người cung mệnh Ốc Thượng Thổ

Về vấn đề tình duyên, ưu điểm lớn nhất của người mệnh này là rất chung thủy. Bản tính tôn sùng đạo đức, nguyên tắc, giữ uy tín, trọng lời hứa khiến mệnh này rất ít khi làm ra hành động phản bội trái với luân thường đạo lý.

Có thể bề ngoài bản mệnh khá khô khan, nhưng họ lại rất đáng tin cậy và có thể yên tâm. Khi yêu, mệnh này lựa chọn rất cẩn thận nên thường yêu muộn và lập gia đình cũng muộn. Thế nhưng một khi đã chọn được đối tượng trao tình cảm, bản mệnh sẽ rất chuyên nhất với nửa kia.

Một điểm nữa về người mệnh Ốc Thượng Thổ là họ sống khá nặng về nội tâm nên thường cô độc, ít người thấu hiểu.

4. Mệnh Ốc Thượng Thổ hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Bính Tuất sinh năm 2006

Nam mệnh sinh năm 2006 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nữ mệnh Bính Tuất sinh năm 2006

Nữ mệnh sinh năm 2006 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nam mệnh Đinh Hợi sinh năm 2007

Nam mệnh sinh năm 2007 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Đinh Hợi sinh năm 2007

Nữ mệnh sinh năm 2007 thuộc cung Tốn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

5. Mệnh Ốc Thượng Thổ hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Ốc Thượng Thổ (tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Ốc Thượng Thổ và Hải Trung Kim: Có sự hòa hợp vì dù không tương tác nhưng hai can Giáp, Ất tương sinh hai can Bính, Đinh, lại được thuộc tính ngũ hành tương sinh. Hai mệnh này gặp nhau cuộc sống đầy tiếng cười và hạnh phúc.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Ốc Thượng Thổ và Bạch Lạp Kim: Hai nạp âm không tương tác, nếu kết hợp mang lại cát lợi may mắn nhỏ.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Ốc Thượng Thổ và Sa Trung Kim: Hai sự vật không có sự tương tác. Có chút may mắn cát lợi nhỏ bé vì thuộc tính Thổ sinh Kim.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Ốc Thượng Thổ và Kiếm Phong Kim: Kim loại đã qua rèn dũa không cần Thổ sinh, hơn nữa, nó là vật cứng, nên khi va chạm với vật cứng khác thường là một trong hai vật sẽ bị biến dạng, hư hỏng. Bởi thế nên hai mệnh này không nên gặp gỡ hội hợp.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Ốc Thượng Thổ và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức kỵ dính lẫn tạp chất khiến nó ố mờ. Hai mệnh này gặp nhau sẽ mang lại cảnh u buồn, tăm tối.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Ốc Thượng Thổ và Kim Bạch Kim: Hai nạp âm này không tương tác, nên chỉ có sự cát lợi nhỏ do thuộc tinh ngũ hành.

b. Mệnh Ốc Thượng Thổ (tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Ốc Thượng Thổ và Đại Lâm Mộc: Mộc khắc Thổ, dù hai nạp âm này không tương tác, nhưng các chi Thìn, Tị xung khắc với Tuất, Hợi. Hai mệnh này gặp nhau kết quả không hề được như mong đợi.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Ốc Thượng Thổ và Dương Liễu Mộc: Hai nạp âm này hình khắc nhau, bản thân ngói cần tính bền vững, nó rất kỵ Mộc, gỗ cây dương lại là loại cây mềm yếu. Hai mệnh này kết hợp thường đưa lại viễn cảnh tăm tối.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Ốc Thượng Thổ và Tùng Bách Mộc: Hai nạp âm hình khắc mạnh mẽ, các cây tùng bác là những cây gỗ lớn, nên nó khắc Thổ mạnh, ngói lợp nhà không hề an toàn khi gặp đối tượng này. Hai mệnh này gặp nhau thường đổ vỡ, chia ly.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Ốc Thượng Thổ và Bình Địa Mộc: Cây thân mềm ở đồng bằng không gây hại với ngói, nhưng ngói kỵ mộc. Hai mệnh này gặp nhau không tạo ra thành quả tốt.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Ốc Thượng Thổ và Tang Đố Mộc: Hai nạp âm này không tương tác, nên có sự hình khắc nhẹ về thuộc tính ngũ hành.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Ốc Thượng Thổ và Thạch Lựu Mộc: Có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành, thực tế không có sự tương tác giũa hai nạp âm này.

c. Mệnh Ốc Thượng Thổ (tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Ốc Thượng Thổ và Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm không có sự tương tác, nếu kết hợp chỉ hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Ốc Thượng Thổ và Tuyền Trung Thủy: Hai nạp âm này không tương tác với nhau, chỉ khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Ốc Thượng Thổ và Trường Lưu Thủy: Hình khắc mạnh mẽ. Sự kết hợp này đau thương, u buồn.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Ốc Thượng Thổ và Thiên Hà Thủy: Mưa gió chính là đối tượng hình khắc mái ngói mạnh mẽ. Vì mưa gió lớn gây tổn hại mái ngói. Hai mệnh này gặp nhau thường tạo nên mâu thuẫn lớn.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Ốc Thượng Thổ và Đại Khê Thủy: Nước suối lớn có thể cuốn trôi, phá vỡ ngói lợp nhà, bản thân những viên ngói cũng không thể ngăn dòng nước lớn. Hai mệnh này gặp nhau tương lai sẽ là cơn bĩ cực triền miền.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Ốc Thượng Thổ và Đại Hải Thủy: Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm vào biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này gặp nhau không thể làm nên đại sự được.

d. Mệnh Ốc Thượng Thổ (tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Ốc Thượng Thổ và Lư Trung Hỏa: Ngọn lửa nung đúc khiến cho ngói thêm bền vững. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ vô cùng cát lợi, may mắn, phúc đức.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Ốc Thượng Thổ và Sơn Đầu Hỏa: Hỏa sinh Thổ, nhiệt độ tăng thêm càng cát lợi cho ngói. Hai mệnh này gặp nhau mở ra một thời kỳ bền vững, ổn định và cùng phát triển mạnh.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Ốc Thượng Thổ và Sơn Hạ Hỏa: Hỏa sinh Thổ, nguồn nhiệt chính là dạng vật chất để nung ngói, khiến cho ngói cứng cát hơn. Hai nạp âm này gặp gỡ sẽ mở ra thời đại của dồi dào, phong thịnh về tài lộc và phước đức.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Ốc Thượng Thổ và Phúc Đăng Hỏa: Ngói lợp nhà và ngọn đèn không có quan hệ tương tác, hai nạp âm này gặp gỡ là dạng tiểu cát lợi do ngũ hành tương sinh.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Ốc Thượng Thổ và Thiên Thượng Hỏa: Trong khi Thiên Thượng Hỏa là Ánh mặt trời khiến ngói khô ráo, bảo vệ cho mái ngói và tăng tuổi thọ cho nó. Hai mệnh này kết hơp công danh mây rồng gặp gỡ, hiến hách vinh hoa.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Ốc Thượng Thổ với Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm không tương tác, vì tính chất ngũ hành có sự may mắn nhỏ bé.

e. Mệnh Ốc Thượng Thổ (tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Ốc Thượng Thổ và Lộ Bàng Thổ: Hai nạp âm tương hòa về ngũ hành. Cả hai dạng Thổ đất đường đi và ngói lợp nhà đều cần kiên cố bền vững, nên hôc trợ nhau sẽ cát lợi.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Ốc Thượng Thổ và Thành Đầu Thổ: Cả hai dạng vật chất cần tính bền vững, kiên cố. Sự kết hợp này đem lại phú quý sang giàu trường tồn, bền vững, dài lâu.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Ốc Thượng Thổ và Bích Thượng Thổ: Cát lợi vô cùng, vì có sự tương hòa hỗ trợ lẫn nhau. Đất tường nhà cần có ngói che đỡ, ngói cần tường nhà nâng đỡ. Hai mệnh này gặp nhau thường tạo nên đại phú quý.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Ốc Thượng Thổ và Ốc Thượng Thổ: Hai mệnh này gặp nhau có sự hài hòa tương trợ, sự kết hợp này mang lại thường kỳ phong thịnh, cát tường, sáng giàu.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Ốc Thượng Thổ và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Hai nạp âm tương hòa, nhưng các chi Thân, Dậu hình hại với Tuất, Hợi. Hai mệnh này gặp nhau khó thành công.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Ốc Thượng Thổ và Sa Trung Thổ: Hai nạp âm không có sự tương tác, vì tương hòa nên có sự may mắn, cát lợi nhỏ bé.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bản mệnh Ốc Thượng Thổ ( Đất trên mái) về năm sinh người mang mệnh Ốc Thượng Thổ là Bính Tuất, Đinh Hợi. Bạn có thể biết được mệnh, mạng Ốc Thượng Thổ hợp với những gì để lựa chọn thích hợp.

Theo tuvingaynay.com!

Bài viết liên quan

Mệnh Đại Trạch Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Gia Hiên

Tuổi Hợi hợp với tuổi nào trong làm ăn để công việc thuận lợi?

Gia Hiên

Tuổi Tuất hợp với tuổi nào trong làm ăn để công việc thuận lợi?

Gia Hiên

Tuổi Đinh Hợi nên làm nghề nghiệp gì? Kinh doanh gì phù hợp?

Gia Hiên

Mệnh Sa Trung Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Gia Hiên

Xem Cung Mệnh, Mệnh Ngũ Hành theo tuổi đầy đủ từ năm 1960 đến 2030

Gia Hiên