Mệnh Tích Lịch Hỏa là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Mệnh Tích Lịch Hỏa là gì? Người có mệnh Tích Lịch Hỏa sinh năm bao nhiêu? Mạng Tích Lịch Hỏa hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Hỏa có 6 nạp âm chia như sau: Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phúc Đăng Hỏa và Thiên Thượng Hỏa. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Tích Lịch Hỏa là gì?

1. Mệnh Tích Lịch Hỏa là gì?

Để tìm hiểu mệnh Tích Lịch Hỏa là gì chúng ta có thể tách nghĩa ra: “Hỏa” là lửa. “Tích lịch” là sấm sét, là luồng điện được phóng ra trong cơn giông bão.

Tích Lịch Hỏa nhanh tựa như tia điện, lẫm liệt như sấm vang và được mệnh danh là Lửa Sấm Sét. Theo như nhận thức của người xưa thì những vị như Thiên Lôi, hay Lôi Công, Lôi Mẫu tay cầm chiếc rìu, ngọn tầm sét đảm nhận trông coi nguồn năng lượng này.

2. Người mệnh Tích Lịch Hỏa sinh năm nào?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Tích Lịch Hỏa đặc trưng này là:

Tuổi Mậu Tý: Là những người sinh năm 1888, 1948, 2008, 2068.

Tuổi Kỷ Sửu: Là những người sinh năm 1889, 1949, 2009, 2069.

Mậu Tý: Can Mậu thuộc dương Thổ, chi Tý thuộc dương Thủy. Thiên can khắc địa chi, bề trên áp chế kẻ dưới.

Kỷ Sửu: Can Kỷ thuộc âm Thổ, chi Sửu thuộc âm Thổ. Can chi tương hòa gốc ngọn, trời đất hài hòa nên được sinh trong bối cảnh này con người tài hoa anh tuấn hơn người. Như vậy dù cùng ngũ hành nạp âm nhưng xem xét tỉ mỷ thì tuổi Kỷ Sửu cát lợi hơn Mậu Tý.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Tích Lịch Hỏa
Tính cách của người mệnh Tích Lịch Hỏa

Những người thuộc nạp âm Tích Lịch Hỏa là người nghiêm túc, thẳng thắn, bộc trực, nóng nảy vô cùng. Nếu cấp trên của bạn mang nạp âm này thì nên thận trọng, đừng bao giờ làm trái ý của họ vì có thể khiến họ nổi giận bất cứ lúc nào.

Mặc dù nóng tính, thẳng thắn nhưng ưu điểm của những người này là tác phong nhanh nhẹn. Cách xử lý công việc rất tự tin, quyết đoán, mau chóng. Nếu phải chờ đợi quá lâu thì họ sẽ không vui vẻ gì vì không có sự kiên nhẫn.

Người mệnh Tích Lịch Hỏa nóng tính, hay giận dỗi nhưng cũng rất dễ xoa dịu. Theo tuvingaynay.com họ hiếu thắng nhưng thích được động viên, khen gợi, tán tụng… Bề ngoài có vẻ rất nhiệt tình, sốt sắng, nóng nảy, mạnh mẽ nhưng thực ra lại rất tốt bụng, dễ xúc động, mau nước mắt.

Ngũ hành Hỏa chủ về lễ nên người này thường coi trọng tôn ti trật tự, ngôi thứ, lễ phép, cách hành xử phải đạo. Chỉ khi họ nổi xung lên thì mới biểu hiện ra bên ngoài to tiếng, vùng vằng.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Tích Lịch Hỏa

Người mang nạp âm Tích Lịch Hỏa thích hợp với những công việc mang tính tiên phong, cần xử lý nhanh chóng như cứu hộ, cấp cứu, cứu hỏa, bưu chính, lực lượng vũ trang… Một vài người sẽ có duyên với lĩnh vực điện tử, công nghệ, cơ khí, kỹ thuật…

Tình duyên của người cung mệnh Tích Lịch Hỏa

Trong tình yêu thì Mệnh Tích Lịch Hỏa đều thể hiện tốt trong lần gặp gỡ lần đầu. Mẫu người cuồng nhiệt như họ sẽ thường gặp tình yêu sét đánh, cảm xúc nhất thời thúc đẩy họ có quyết định nhanh chóng. Nếu làm thích ai, họ tiến tới làm quen nhanh, và họ luôn thể hiện mình là người chủ động trong mọi vấn đề tình cảm.

4. Mệnh Tích Lịch Hỏa hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Mậu Tý sinh năm 2008

Nam mệnh sinh năm 2008 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Mậu Tý sinh năm 2008

Nữ mệnh sinh năm 2008 thuộc cung Cấn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nam mệnh Kỷ Sửu sinh năm 2009

Nam mệnh sinh năm 2009 thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các màu tương sinh thuộc hành Mộc là Xanh lá cây; màu tương hợp thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím; màu chế ngự được thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi.

Kỵ với các màu Đen, Xanh nước biển thuộc hành Thủy vì Thủy khắc Hỏa; không nên dùng màu Vàng, Nâu thuộc hành Kim vì Hỏa khắc Kim, dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Kỷ Sửu sinh năm 2009

Nữ mệnh sinh năm 2009 thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành thổ là Vàng, Nâu; màu tương hợp thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím vì Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu Đen, Xanh thuộc hành Thủy vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

5. Mệnh Tích Lịch Hỏa hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Tích Lịch Hỏa (tuổi Mậu Tý, Kỷ Sửu) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Tích Lịch Hỏa và Hải Trung Kim: Hai dạng vật chất không có mối liên hệ. Kim loại trong đáy biển không tác động gì với Tích Lịch Hỏa, nên ta đánh gia mối quan hệ này chỉ hình khắc nhẹ thôi, vì theo lý Kim và Hỏa vẫn tương khắc.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Tích Lịch Hỏa và Bạch Lạp Kim: Hỏa khắc Kim, trong trường hợp này đại lợi, vì người ta lợi dụng tia hồ quang, lửa điện để sử dụng trong quá trình luyện kim hoặc hàn gắn kim loại, nên xét góc độ kỹ thuật luyện kim thì lửa điện và kim loại nóng chảy phối hợp với nhau cát lợi.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Tích Lịch Hỏa và Sa Trung Kim: Sự kết hợp này tạo nên hình khắc, bản thân Hỏa khắc Kim. Trong thực tế những mỏ khoáng sản kim loại tiềm ẩn trong đất có điện tích lớn, luôn là mục tiêu oanh tạc của sấm sét.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Tích Lịch Hỏa và Kiếm Phong Kim: Hỏa khắc Kim những vật dụng Kim loại mang điện tích lớn, sét rất hay đánh. Hai nạp âm này kết hợp thì nhà cửa lộn bậy lên mất.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Tích Lịch Hỏa và Thoa Xuyến Kim: Hai sự vật không có liên hệ gì nhiều nên hình khắc nhẹ do thuộc tính Hỏa khắc Kim cố hữu.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Tích Lịch Hỏa và Kim Bạch Kim: Không có mối liên hệ, vàng hay kim loại thành thỏi gặp Tích Lịch Hỏa chỉ khắc nhẹ theo thuộc tính Hỏa khắc Kim.

b. Mệnh Tích Lịch Hỏa (tuổi Mậu Tý, Kỷ Sửu) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Tích Lịch Hỏa và Đại Lâm Mộc: Sét giáng xuống, cây cối nhất là những cây to rất nguy hiểm. Sau tiếng nổ kinh hoàng của Thiên Lôi thì cây lớn gãy đổ, cháy xém đen thui, cháy thành than. Tuy là quan hệ Mộc sinh Hỏa nhưng hai nạp âm này gặp nhay đại hung.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Tích Lịch Hỏa và Dương Liễu Mộc: Sét đánh tất cả những cây cao nên hai nạp âm này gặp nhau, phần thua thiệt tất là kẻ yếu – Dương Liễu Mộc.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Tích Lịch Hỏa và Tùng Bách Mộc: Sét đánh thì tất cả những cây lớn đều nguy hiểm. Quan hệ Mộc – Hỏa tương sinh nhưng trường hợp này rất xấu. Tùng, bách là những cây lá kim, lá của chúng tập trung điện tích lớn, lại là những cây cổ thụ nên dễ bị sấm sét oanh tạc trong cơn giông tố. Đương nhiên hậu quả của nó là sự hủy diệt.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Tích Lịch Hỏa và Bình Địa Mộc: Những cây thân mềm ở đồng bằng thường mọc không cao, bớt nguy cơ sấm sét. Khi tia hồ quang phát ra hai khí Nitơ và Oxy tạo phản ứng và có axit, khi tạo thành mưa, xuống đất, gặp bazo trong đất sẽ tạo nên nguồn dưỡng chất. Trong quan hệ này thì Bình Địa Mộc gặp cát lợi.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Tích Lịch Hỏa và Tang Đố Mộc: Những lần phát ra tia lửa rất tốt cho cây trồng. Sấm sét thực ra chỉ hại với cây to, một khối kim loại, đối với cây trồng thì tốt. Ca dao có câu:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Vì thế cây dâu tằm được trồng hay các loại cây cối thấp đều tôt khi gặp điều này. Và sự kết hợp của hai nạp âm này cát lợi.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Tích Lịch Hỏa và Thạch Lựu Mộc: Đại lợi, vì cây nhỏ, lại được thêm dưỡng chất sinh sôi, như trên đã nói, sét không đánh cây nhỏ. Sự kết hợp này tốt đẹp. Bản thân người hành mộc ôn hòa, điềm tích có thể bổ sung, dung hòa tính cách cho nhau.

c. Mệnh Tích Lịch Hỏa (tuổi Mậu Tý, Kỷ Sửu) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Tích Lịch Hỏa và Giản Hạ Thủy: Nước mạch, nước ngầm không liên quan đến sấm sét trên trời, nên hai nạp âm này khắc nhẹ vì tính chất Thủy – Hỏa.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Tích Lịch Hỏa và Tuyền Trung Thủy: Lửa sấm sét gây mưa, mưa lớn khiến nước dâng, vẩn đục và thậm chí lũ quét, lũ ống và sạt lở. Nên Tích Lịch Hỏa không những không cát lợi mà còn gây hại cho nước suối, trong thực tế những người mềm mỏng, thông tuệ, tinh tế luôn không ưa những kẻ nóng nảy, thiên lôi, vũ phu.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Tích Lịch Hỏa và Trường Lưu Thủy: Ít có mối liên hệ, vì bản thân Trường Lưu Thủy đã rất mạnh mẽ, không cần mưa gió sinh thêm, đối với sấm sét thì dòng nước lớn không gây ảnh hưởng, vì Thủy – Hỏa tương khắc nên sự kết hợp này chỉ hình khắc nhẹ.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Tích Lịch Hỏa và Thiên Hà Thủy: Thủy và Hỏa tương khắc, nhưng gió mưa, sấm sét luôn là bạn đồng hành, nên sự gặp gỡ này cát lợi vô cùng, giống như một bậc hiền tài đắc công danh, tài lợi, giống như rỗng đội mưa gió, sấm sét vút lên trời xanh.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Tích Lịch Hỏa và Đại Khê Thủy: Hai sự vật, hiện tượng không có sự liên hệ. Có sự hình khắc nhẹ do thuộc tính cố hữu.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Tích Lịch Hỏa và Đại Hải Thủy: Hai sự vậy không có mối liên hệ, một dạng đứng đầu về tốc độ, uy lực, một bên đứng đầu về sâu và rộng. Tuy có sự hình khắc nhẹ vì thuộc tính Hỏa – Thủy nhưng hai người đi chung dễ thành việc lớn, giống như một người tài giỏi uyên bác và một người mạo hiểm, dám làm, có thực lực.

d. Mệnh Tích Lịch Hỏa (tuổi Mậu Tý, Kỷ Sửu) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò)

Tích Lịch Hỏa và Lư Trung Hỏa: Vô cùng bất lợi, hình khắc mạnh mẽ, vì lửa sấm sét thường kèm theo phong ba, mưa gió nên Lư Trung Hỏa gặp nguy.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Tích Lịch Hỏa và Sơn Đầu Hỏa: Sét đánh thường có mưa, mưa dập đám cháy. Tuy hai hành Hỏa tương hòa nhưng nó không hỗ trợ được nhau trong trường hợp này.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Tích Lịch Hỏa và Sơn Hạ Hỏa: Tương hòa nhưng không cát lợi, vì sấm sét rồi mưa gió, dập tắt đám cháy. Sơn Hạ Hỏa thua thiệt, hai nạp âm này không nên gặp gỡ.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Tích Lịch Hỏa và Phúc Đăng Hỏa: Sấm sét kèm gió mưa, ngọn đèn leo lét và vụt tắt. Dù rằng song Hỏa tương hào nhưng trong sự kết hợp này không có sự cát lợi.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Tích Lịch Hỏa và Thiên Thượng Hỏa: Rất xấu, khi sấm sét giông tố nổi lên bầu trời u ám, Thái dương mất quang huy. Nên hai sự gặp nhau này thường không có lợi, có vật này thì không có vật kia. Hơn nữa, Tích Lịch Hỏa cương cường, gặp thêm Hóa khí thường khó giữ sự bình tĩnh.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Tích Lịch Hỏa và Tích Lịch Hỏa: Hai tia lửa điện sấm sét gặp nhau sẽ thành vụ nổ lớn, gây nguy hiểm. Xét về tính cách hai người cương cường, mạnh mẽ, cá tính, tất sẽ có cái tôi mạnh, rất dễ mâu thuẫn, xung đột.

e. Mệnh Tích Lịch Hỏa (tuổi Mậu Tý, Kỷ Sửu) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Tích Lịch Hỏa và Lộ Bàng Thổ: Thiên Lôi không đánh những vị trí không có điện tích, nên hai dạng vật chất này không có phản ứng tương tác. Có sự hòa hợp ít nhiều vì Hỏa sinh cho Thổ. Về thực tế, tính cách của Tích Lịch Hỏa nóng, cấp, nhanh nhẹn, nên gặp sự tĩnh tại, chậm rãi của Lộ Bàng Thổ sẽ có sự trung hòa tránh bất cập và thái quá.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Tích Lịch Hỏa và Thành Đầu Thổ: Hỏa sinh cho Thổ nhưng hai dạng vật chất không có mối liên hệ nên chỉ được sự hòa hợp chút ít mà thôi.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Tích Lịch Hỏa và Bích Thượng Thổ: Bất lợi, trong thực tế, khi sét đánh, tường nhà có thể sụp đổ, nên dù Hỏa sinh Thổ nhưng trường hợp này không cát lợi.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Tích Lịch Hỏa và Ốc Thượng Thổ: Hai sự vật không có mối liên hệ. Vì lý luận Hỏa sinh Thổ nên có sự hòa hợp nhẹ.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Tích Lịch Hỏa và Đại Trạch Thổ (Đại Dịch Thổ): Đất ở cồn bãi mừng gặp mưa để thêm màu mỡ, phản ứng khi tia hồ quang phát ra tạo nên hợp chất có nitơ nên khiến đất thêm màu mỡ, có giá trị trong canh tác. Sự kết hợp này xét về lý và tình đều may mắn, thuận lợi.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Tích Lịch Hỏa và Sa Trung Thổ: Đất đai thêm phì nhiêu, màu mỡ nên sự kết hợp này cát lợi, và Sa Trung thổ đắc lợi.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bản mệnh Tích Lịch Hỏa ( Lửa sấm sét) về năm sinh người mang mệnh Tích Lịch Hỏa là Mậu Tý, Kỷ Sửu. Bạn có thể biết được mệnh, mạng Tích Lịch Hỏa hợp với những gì để lựa chọn thích hợp.

Theo tuvingaynay.com!