Tử Vi Ngày Nay
12 con giáp

Mệnh Trường Lưu Thủy là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu gì, mạng nào?

Mệnh Trường Lưu Thủy là gì? Người có mệnh Trường Lưu Thủy sinh năm bao nhiêu? Mạng Trường Lưu Thủy hợp với tuổi gì, màu sắc gì, mệnh nào và khắc mệnh gì?

Vũ trụ bao la rộng lớn nhưng tuân theo những quy luật cơ bản. Các nhà triết học, lý số phân chia vật chất thành 5 nhóm cơ bản gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự phân chia cơ bản này chưa đủ cụ thể để diễn tả thế giới vật chất nên ngũ hành nạp âm của hoa giáp đã ra đời nhằm cụ thể hơn các dạng vật chất trong vũ trụ.

Hành Thủy có 6 nạp âm chia như sau: Thiên Hà Thủy, Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy. Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu mệnh Trường Lưu Thủy là gì?

1. Mệnh Trường Lưu Thủy là gì?

Mệnh Trường Lưu Thủy là gì? Sau khi chiết tự, ta thấy “trường” có nghĩa là dài, “lưu” là chảy, ở đây chỉ nước chảy, còn “thủy” là nước. Vậy Trường Lưu Thủy tức là dòng nước chảy dày, con sông chảy dài có từ lâu đời để đổ ra biển lớn.

Người mệnh này có tính cách lo xa, giỏi nghĩ về những điều lớn lao mà đôi khi lơ là mất tiểu tiết. Nhìn chung, họ đều là những người có đầu óc thông minh, lanh lợi nhưng cuộc sống cần phải trải qua khó khăn.

2. Người mệnh Trường Lưu Thủy sinh năm nào?

Theo tử vi ngày nay, những người sinh năm Nhâm Thìn (1892, 1952, 2012, 2072) và những người sinh năm Quý Tỵ (1893, 1953, 2013, 2073) có ngũ hành nạp âm là Trường Lưu Thủy.

Người sinh năm Nhâm Thìn có can Nhâm thuộc Thủy, chi Thìn thuộc Thổ mà Thổ và Thủy xung khắc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn, bất lợi.

Tương tự người mệnh Quý Tỵ có can Quý thuộc Thủy sẽ khắc với chi Tỵ thuộc Hỏa nên cuộc sống cũng không mấy thuận lợi. Tuy nhiên, người mệnh này sẽ may mắn, thuận lợi hơn người mệnh Nhâm Thìn một chút.

3. Tính cách, vận mệnh người mệnh Trường Lưu Thủy
Tính cách của người mệnh Trường Lưu Thủy

Tính cách người mang nạp âm Trường Lưu Thủy thường rất sôi nổi, hiếu động, không thích ngồi một chỗ hay không làm việc gì cả. Họ ưa cuộc sống biến đổi, nhiều thay đổi nên hay đi đây đó, đi chơi, du lịch, dã ngoại… Người này cũng rất thích làm việc, hay nói chuyện với người khác và có niềm đam mê với thể thao.

Do nội tâm luôn biến động, đầu óc nhanh trí, linh hoạt nên những người mệnh Trường Lưu Thủy học rất giỏi các môn toán, khoa học tự nhiên. Thói quen suy nghĩ, tư duy của họ giống như một chất gây nghiện, tựa như chính những dòng chảy dài đến vô tận đó.

Người mệnh Trường Lưu Thủy có đức tính siêng năng, miệt mài của một dòng sông chở nặng phù sa, bồi đắp cho cuộc đời đầy hoa thơm trái ngọt. Cảm xúc của người này cũng rất linh hoạt, đa dạng, có nhiều cung bậc khác nhau.

Vì trải qua một cuộc sống nhiều thăng trầm nên người Trường Lưu Thủy rất trưởng thành, rất bản lĩnh. Họ có một kho kinh nghiệm sống dồi dào, hậu vận tốt đẹp bình yên. Khi còn trẻ thì vô cùng sôi nổi, về già có nhiều kinh nghiệm, đáng tin, đáng được tôn trọng.

Với tính cách cống hiến không biết mệt mỏi, người mang nạp âm Trường Lưu Thủy thích hợp với các công việc dịch vụ công, du lịch, vận tải, nuôi trồng, khai thác… một số khác có tài trong các lĩnh vực về tài chính, ngoại giao, văn học.

Trong chuyện tình cảm, họ mạnh mẽ, chủ động, đào hoa, đa tình. Cuộc đời người này trước khi tiến tới hôn nhân sẽ phải trải qua vài ba mối tình, trái tim lúc nào cũng xao động, cuồn cuộn khiến họ phải bày tỏ, thổ lộ với đối phương.

Công danh, sự nghiệp của người mệnh Trường Lưu Thủy

Người mệnh này thích cống hiến, giao lưu nên có thể lựa chọn các công việc phục vụ cộng đồng hoặc các công việc cần giao lưu, tiếp xúc nhiều.

Các ngành cần di chuyển thường xuyên như giao thông vận tải, du lịch, hải ngoại cũng khá thích hợp với những ai có bản mệnh là Trường Lưu Thủy.

Nếu được giữ những chức vị cao trong cơ quan, tổ chức, người mệnh này thích hợp làm các công việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tuy nhiên cần chú ý nhiều hơn đến tiểu tiết.

Do cả tuổi Nhâm Thìn và Quý Tị đều sẽ gặp nhiều trắc trở nên khi còn trẻ, người mệnh này cần phải chú ý rèn luyện ý chí, bản lĩnh không đầu hàng trước khó khăn, đến khi về già họ sẽ có cuộc sống sung túc, kinh nghiệm phong phú, được người đời tôn trọng.

Tình duyên của người cung mệnh Trường Lưu Thủy

Theo tuvingaynay.com cho thấy Trường Lưu Thủy là những người khá mạnh mẽ và chủ động trong tình cảm. Khi yêu ai, họ thường không ngại thổ lộ lòng mình, sau khi bày tỏ, họ cũng sẽ là người dịu dàng, biết quan tâm, chăm sóc cho người yêu.

Tuy nhiên, đường tình cảm của họ cũng không quá thuận lợi, thường phải trải qua vài ba mối tình trước khi lập gia đình.

Người mệnh này đào hoa và đa tình cần phải biết giữ mình thì mới có cuộc sống gia đình yên ấm, hạnh phúc. Chớ để chuyện tình cảm ảnh hưởng đến công việc.

4. Mệnh Trường Lưu Thủy hợp màu gì, đi xe màu gì?

Khi chọn mua xe hay trang trí nội thất trong nhà, bản mệnh nên lưu ý vấn đề màu sắc hợp và khắc với mệnh của mình.

– Nam mệnh Nhâm Thìn sinh năm 2012

Nam mệnh sinh năm 2012 thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành thổ là Vàng, Nâu; màu tương hợp thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím vì Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu Đen, Xanh thuộc hành Thủy vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh Nhâm Thìn sinh năm 2012

Nữ mệnh sinh năm 2012 thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các màu tương sinh thuộc hành Mộc là Xanh lá cây; màu tương hợp thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím; màu chế ngự được thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi.

Kỵ với các màu Đen, Xanh nước biển thuộc hành Thủy vì Thủy khắc Hỏa; không nên dùng màu Vàng, Nâu thuộc hành Kim vì Hỏa khắc Kim, dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nam mệnh Quý Tỵ sinh năm 2013

Nam mệnh sinh năm 2013 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh Quý Tỵ sinh năm 2013

Nữ mệnh sinh năm 2013 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

5. Mệnh Trường Lưu Thủy hợp – khắc với mệnh nào?

Người mệnh này nên lựa chọn những người có ngũ hành nạp âm phù hợp với mình để sự nghiệp, tài lộc phát triển thuận lợi, gặp được nhiều chuyện may mắn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp cũng sẽ cùng bạn xây dựng một mái nhà tràn đầy tình thương.

a. Mệnh Trường Lưu Thủy (tuổi Nhâm Thìn, Quý Tỵ) với mệnh Kim:

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển)

Trường Lưu Thủy và Hải Trung Kim: Trường Lưu Thủy là dòng nước lớn bồi nắp nước đại dương, trong quá trình lưu thông nó mang theo cả nguồn kim loại nên trong mối quan hệ này Hải Trung Kim sẽ đại cát lợi, vì được bổ sung thêm vật chất, trong đó có cả những kim loại quý và hiếm, làm phong phú về chủng loại, dồi dào về lượng cho Hải Trung Kim.

+ Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy)

Trường Lưu Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại trong quá trình nung chảy gặp hợp chất khác thường làm hỏng quá trinh này, nên chắc chắn sự kết hợp này không mang lại lợi ích mà còn có hại.

+ Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

Trường Lưu Thủy và Sa Trung Kim: Nhờ dòng nước bào mòn mà kim loại, vàng bạc, đá quý ẩn trong đất cát được hiển lộ, lại được dòng nước mài dũa, thanh lọc tạp chất nên sáng sủa đẹp đẽ, có giá trị cao. Sự kết hợp này rất lý tưởng.

+ Nhân Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim)

Trường Lưu Thủy và Kiếm Phong Kim: Nước chảy Kim trôi, trong sự kết hợp này sẽ khiến Kiếm Phong Kim chìm lắng, hoen gỉ, vô giá trị.

+ Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

Trường Lưu Thủy và Thoa Xuyến Kim: Kim chìm trong đại thủy, vàng bạc rơi xuống nước không thể sử dụng được. Ngũ Viên khi lập được công danh mang vàng qua sông để đền ơn cô gái từng cứu mình, nhưng không tìm thấy nhà cô, nên ném vàng ở bờ sông, sau bà mẹ cô ấy nhặt về để lo tuổi già. Ấy là quân Ngũ Viên ném ở bờ sông chứ ném xuống sông thì trời vớt.

+ Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi)

Trường Lưu Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại dạng vàng thỏi rơi vào sông lớn, chìm lắng, nên sự kết hợp của hai nạp âm này xấu.

b. Mệnh Trường Lưu Thủy (tuổi Nhâm Thìn, Quý Tỵ) với mệnh Mộc:

+ Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng)

Trường Lưu Thủy và Đại Lâm Mộc: Nước lớn chảy mạnh, đất lở cây trôi. Tuy là Thủy – Mộc tương sinh nhưng trong trường hợp này không cái lợi, có thể khiến Đại Lâm Mộc trôi nổi, vô định, khô héo, mục ruỗng.

+ Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

Trường Lưu Thủy và Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu mềm dẻo, gặp dòng nước mạnh tất trôi nổi không còn gì cả.

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

Tùng Bách Mộc và Trường Lưu Thủy: Nước lớn khiến sụp lở đất đai, cuốn trôi cây cối, Tùng Bách Mộc không cần lượng nước quá lớn như vậy, sẽ gây ngập úng, xói lở đất đai, thân tùng bách trôi nổi cũng như những dạng rong rêu rơm rác trên dòng nước. Vậy nên hai nạp âm này hội hợp bất cát.

+ Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng)

Trường Lưu Thủy và Bình Địa Mộc: Thủy Mộc tương sinh, dòng nước vĩ đại chở nặng phù sa, cung cấp nước nên những loài thảo mộc ở đồng bằng sinh sôi, tươi thắm. Nên sự kết hợp này mang lại đại cát.

+ Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

Trường Lưu Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu được trồng nhiều ở các bãi bồi ven sông, nên dòng nước cả bồi đắp phù sa, tưới tắm cho cây xanh tốt. Xét về lý luận thì Thủy – Mộc tương sinh. Trong trường hợp này Tang Đố Mộc gặp cát lợi. Người xưa dùng hình ảnh “bãi bể, nương dâu” để nói về thế sự thay đổi vô thường.

+ Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)

Trường Lưu Thủy và Thạch Lựu Mộc : Bản thân Thạch Lưu là giống cây thân rắn, nó không cần nhiều nước, gặp dòng đại thủy trôi nổi tới phương nào? Sự kết hợp này không cát lợi với cả hai.

c. Mệnh Trường Lưu Thủy (tuổi Nhâm Thìn, Quý Tỵ) với mệnh Thủy:

+ Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống)

Trường Lưu Thủy và Giản Hạ Thủy: Trường Lưu Thủy tuy chảy mạnh mẽ, dài đến vô tận nhưng một phần nước ngấm xuống, bổ sung thêm nguồn nước ngầm, như vậy quan hệ tương hòa giữa chúng sẽ mang lại cát lợi cho Giản Hạ Thủy.

+ Giáp Thân – Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy (nước suối trong)

Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy: Nước lớn của những con sông do nhiều suối nhỏ bồi đắp tạo thành, nên quan hệ tương hòa của hai nạp âm này cát lợi. Trường Lưu Thủy nhờ có nước suối nguồn nên trở thành mạnh mẽ, dồi dào, dài tới vô tận, vô biên.

+ Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn)

Trường Lưu Thủy và Trường Lưu Thủy: Hai nguồn đại thủy gặp nhau tất gây ra lũ lụt, nạn hồng thủy nguy ngập. Ngày xưa vua Vũ nhà Hạ trị thủy 8 năm làm công việc đào thêm, nạo vét dòng chảy khiến nước chia bớt theo các hướng mà dân tránh được lụt lội. Nên sự khết hợp này có thể gây nguy hiểm.

+ Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)

Trường Lưu Thủy và Thiên Hà Thủy: Có sự tương hòa, tương đắc, nước mưa tăng nguồn cho nước sông lớn, nước sông lại bốc hơi bồi dưỡng lượng hơi nước cho những đám mây trên thiên hà. Sự kết hợp này đưa lại kết quả tốt đẹp vô cùng.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn)

Trường Lưu Thủy và Đại Khê Thủy: Nước khe suối tương thông với nước trường giang, trở thành hệ thống chi lưu, phụ lưu, như chân tay của con người vậy. Phong thủy coi những phụ lưu, chi lưu như chân, vây vi của một con rồng. Nên sự kết hợp của hai nạp âm này đại cát, tạo nên nguồn nước cho sông dài chảy mãi đến vô tận.

+ Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn)

Trường Lưu Thủy và Đại Hải Thủy có hợp nhau: Biển gặp nước sông mới mênh mông vô tận, mối quan hệ tương hòa này cát lợi cho cả hai.

d. Mệnh Trường Lưu Thủy (tuổi Nhâm Thìn, Quý Tỵ) với mệnh Hỏa:

+ Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hoả (Lửa trong Lò)

Trường Lưu Thủy và Lư Trung Hoả: Bất lợi, nước trong nguồn không bao giờ vơi cạn, nên hỏa khí gặp nó tiêu tan, mối quan hệ này hình khắc, Lư Trung Hỏa rất bất lợi.

+ Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi)

Trường Lưu Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dòng nước mạnh mẽ, dập tắt đám cháy, bản thân Thủy – Hỏa tương khắc mạnh mẽ, nên sự gần gũi của hai nạp âm này khiến kết quả của nó không thể tưởng tượng nổi.

+ Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi)

Trường Lưu Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Nước dập tắt lửa, phần thua thiệt đã rõ, nên mối quan hệ này không cát lợi mà còn nguy hại cho Sơn Hạ Hỏa.

+ Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)

Trường Lưu Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước dập đèn tắt. Chẳng những hai bên không có lợi mà hại vô cùng.

+ Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)

Trường Lưu Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Vầng Thái dương chiếu sáng khiến dòng sông lấp lánh, hào quang như cả một dòng vàng, dòng ngọc. Người xem tứ trụ coi đây là sự kết hợp giữa Bính Hỏa và Nhâm Thủy trở nên cát lợi tươi đẹp. Thế nhưng bản chất Thủy – Hỏa có ít nhiều hình khắc, nước sẽ bay hơi, hao hụt trước ánh dương chói chang. Gặp năm hạn hán, hoặc khu vực bán hoang mạc các sông khô cạn khi ánh mặt trởi cháy bỏng.

+ Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)

Trường Lưu Thủy và Tích Lịch Hỏa: Ít có mối liên hệ, vì bản thân Trường Lưu Thủy đã rất mạnh mẽ, không cần mưa gió sinh thêm, đối với sấm sét thì dòng nước lớn không gây ảnh hưởng, vì Thủy – Hỏa tương khắc nên sự kết hợp này chỉ hình khắc nhẹ.

e. Mệnh Trường Lưu Thủy (tuổi Nhâm Thìn, Quý Tỵ) với mệnh Thổ:

+ Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường)

Trường Lưu Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy Thổ tương khắc, Dòng đại thủy làm hư hại đường sá, xói mòn, gây sạt lở. Bản thân Trường Lưu Thủy cũng có thể gặp trở ngại bế tắc tù đọng khi gặp dạng Thổ này.

+ Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành)

Trường Lưu Thủy và Thành Đầu Thổ: Hình khắc mạnh mẽ, nước chảy thành vỡ, giống như Tào Tháo ngày xưa đắp sông khiến nước dâng ngập thành Hạ Bì hay khơi sông Chương khiến thành Ký Châu thành biển để bắt Lữu Bố và Thẩm Phối.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường)

Trường Lưu Thủy và Bích Thượng Thổ: Thủy Thổ tương khắc, nước lớn tràn lên xóm làng nhà của khi lũ lụt, sức phá hoại của nó rất ghê gớm, khiến làng mạc trở nên tiêu điều. Mối quan hệ này hình khắc mạnh.

+ Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái)

Trường Lưu Thủy và Ốc Thượng Thổ: Thủy – Thổ tương khắc, ngói lợp nhà không có quan hệ tương tác với Trường Lưu Thủy. Bản thân ngói lợp nhà không chặn nổi dòng đại thủy, tuy nhiên hai mệnh này gặp nhau sẽ không cát lợi vì cả hai đều không tương trợ cho nhau.

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn)

Trường Lưu Thủy và Đại Trạch Thổ(Đại Dịch Thổ): Dòng đại thủy mang phù sa, bồi đắp cho đồng bằng châu thổ thêm màu mỡ. Trong mối quan hệ này, tuy tương khắc về lý luận nhưng thực tế mang lại đại cát. Đất ở cồn lớn gặp đại thủy có nguồn nước ngầm, hơi ẩm và phù sa, để cây cối tươi tốt.

+ Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát)

Trường Lưu Thủy và Sa Trung Thổ: Thủy Thổ tương khắc, nước lớn bào mòn, xói lở, tất cả, Sa Trung Thổ là dạng đất mềm, tới bở, tránh sao khỏi đại họa bị cuốn trôi. Cũng vì vậy điển tích “bãi bể, nương dâu” mà có.

Trên đây là những thông tin cơ bản về bản mệnh Trường Lưu Thủy ( Nước đầu nguồn) về năm sinh người mang mệnh Trường Lưu Thủy là Nhâm Thìn, Quý Tỵ. Bạn có thể biết được mệnh, mạng Trường Lưu Thủy hợp với những gì để lựa chọn thích hợp.

Theo tuvingaynay.com!

Bài viết liên quan

Xem tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 năm 2023 nữ mạng chi tiết chính xác

Gia Hiên

Xem tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 năm 2023 nam mạng chi tiết chính xác

Gia Hiên

Xem tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 năm 2023 nữ mạng chính xác

Gia Hiên

Xem tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 năm 2023 nam mạng chính xác

Gia Hiên

Mệnh Đại Trạch Thổ là gì, sinh năm nào, hợp tuổi, màu, mạng nào?

Gia Hiên

Tuổi Tỵ hợp với tuổi nào trong làm ăn để sự nghiệp thành công?

Gia Hiên