Người mệnh ngũ hành Thủy sinh năm nào, tuổi gì, hợp với mệnh nào?

Trong ngũ hành, hành Thủy tượng trưng cho mùa đông và các loại nước trên thế giới nói chung. Ngoài ra, Thủy còn để chỉ bản ngã, nghệ thuật và cái đẹp. Vậy người mệnh Thủy sinh năm nào, thuộc tuổi gì, hợp với mệnh nào?

1. Hành Thủy là gì? Những điều cơ bản nhất về hành Thủy

Ngũ hành, học thuyết đầu tiên của con người đề ra quan điểm Trái Đất sinh ra và vận hành nhờ có 5 yếu tố cơ bản: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó, hành Thủy tượng trưng cho mùa đông và các loại nước trên thế giới nói chung. Ngoài ra, Thủy còn để chỉ bản ngã, nghệ thuật và cái đẹp.

Thủy là một yếu tố vô cùng quan trọng và liên quan tới mọi mặt của đời sống con người. Nếu thiếu nước, con người sẽ không thể nào tồn tại. Thủy có đặc điểm đặc trưng nhất là hiền hòa, dễ thích nghi nhưng cũng rất mau thay đổi và khó đoán trước.

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Cụ thể, Ngũ hành tương sinh gồm:

Mộc sinh Hỏa: Cây khổ sinh ra lửa
Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi rồi lấy đó để vùi đắp thành đất
Thổ sinh Kim: Kim loại hình thành trong lòng đất
Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung nóng sẽ hóa lỏng
Thủy sinh Mộc: Nước giúp cây duy trì sự sống

Ngũ hành tương khắc gồm:

Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa
Hỏa khắc Kim: Lửa nung chảy kim loại
Kim khắc Mộc: Kim loại rèn thành dao, cưa, búa chặt đổ cây
Mộc khắc Thổ: Cây hút chất dinh dưỡng khiến đất khô cằn
Thổ khắc Thủy: Đất ngăn dòng chảy của nước.

Từ quan hệ tương sinh tương khắc kể trên, ta có thể dễ dàng nhận ra Thủy tương sinh với các yếu tố Kim, Mộc, tương khắc với các yếu tố Thổ và Hỏa.

Mệnh Thủy gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy.

2. Người mệnh ngũ hành Thủy sinh năm nào, tuổi nào?

Theo tuvingaynay.com, mệnh ngũ hành Thủy bao gồm những người có năm sinh dưới đây:

Năm sinh Tuổi Ngũ hành nạp âm
1936, 1996 Bính Tý Giản Hạ Thủy
1937, 1997 Đinh Sửu Giản Hạ Thủy
1944, 2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy
1945, 2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy
1952, 2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy
1953, 2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy
1966, 2026 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy
1967, 2027 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy
1974, 2034 Giáp Dần Đại Khê Thủy
1975, 2035 Ất Mão Đại Khê Thủy
1982, 2042 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy
1983, 2043 Quý Hợi Đại Hải Thủy
3. Mệnh khắc hợp của người mệnh Thủy

a. Theo ngũ hành tương sinh, chúng ta có:

– Thổ sinh Kim: Đất đá là nơi bao bọc, bảo vệ cho Kim.

– Kim sinh Thủy: Kim ở đây khi gặp nhiệt độ cao, hơi nóng sẽ nóng chảy thành kim loại lỏng, chính là Thủy.

– Thủy sinh Mộc: Mộc nhờ nước của Thủy để sinh trưởng và phát triển.

– Mộc sinh Hỏa: Mộc lụi tàn sẽ hình thành Hỏa.

– Hỏa sinh Thổ: Hỏa lụi tàn sẽ hóa thành tàn tro, chính là Thổ.

Vậy nếu theo quan hệ tương sinh trên, bạn đã có câu trả lời mạng Thủy hợp mệnh gì: Đó là mệnh Mộc, Kim và chính hành Thủy.

b. Theo ngũ hành tương khắc, chúng ta có:

Hỏa khắc Kim: Hỏa làm Kim bị biến đổi và tan chảy.

Kim khắc Mộc: Kim loại làm tổn hại đến cây cối.

Mộc khắc Thổ: Cây cối phát triển lấy đi dinh dưỡng của đất.

Thổ khắc Thủy: Đất ngăn chặn dòng chảy của nước hoặc thấm hút hết nước thành chất dinh dưỡng của đất.

Thủy khắc Hỏa: Nước làm lụi tàn ngọn lửa của hỏa.

Do đó, theo mối quan hệ tương khắc ở trên, có thể thấy hành Thủy đại diện cho mạng Thủy khắc với mệnh Hỏa và mệnh Thổ.

4. Tính cách của người mệnh Thủy

Tử vi ngày nay nhận thấy người mệnh Thủy có những đặc điểm tính cách chung không thể nhầm lẫn với các mệnh khác trong Ngũ hành.

Đó là, người mệnh Thủy thường có tài giao tiếp, giống như bản tính hiền hòa và dễ thích nghi của nước, họ theo chủ nghĩa “dĩ hòa vi quý”, vì thế rất dễ được lòng mọi người.

Đàn ông mệnh Thủy thường là những người sống nội tâm, họ không hay bày tỏ suy nghĩ của mình với mọi người, nhưng thực chất họ là những người rất thông minh và có tài.

Phụ nữ mệnh Thủy là những người ngọt ngào và mỏng manh. Sự nữ tính khiến họ rất được lòng phái mạnh.

Nếu là người tốt thì người mệnh này sẽ luôn quan tâm, chăm sóc và bao dung cho mọi người, giống như nước có mặt ở khắp nơi và nuôi dưỡng vạn vật.

Thế nhưng một khi họ đã nóng giận hoặc trở thành người xấu thì tính cách của họ trở nên rất nham hiểu và khó đoán, không ai có thể biết được họ đang suy tính điều gì trong lòng. Họ sẽ dùng trí thông minh sẵn có để mưu cầu quyền lực.

Người tuổi này không nên quá sa đà vào chuyện tình cảm, tránh tình trạng bị lụy quá mức hoặc gây ảnh hưởng không tốt đến công việc. Mời bạn tham khảo: Người mệnh Thủy hợp với nghề gì, kinh doanh lĩnh vực gì để phát tài?

5. Lý giải tổng quan theo tuổi của người mệnh Thủy

Giản Hạ Thủy – Nước khe suối

Đào Tông Ngại viết: “Bính Tý, Đinh Sửu là Giản Hạ Thủy, Thủy vượng tại Tý, tang tại Sửu, vượng tương phản với tang nên không thể tung hoành trên sông lớn nên thành nước khe hẹp”. Giản Hạ Thủy không phải là sông lớn nhưng lại hình thành nên sông, nơi tụ hội những dòng chảy nhỏ mà thành, khi mưa xuống nước bằng chảy siết vùng lên thành sóng lớn. Nước từ Nam chí Bắc cùng tụ hội, bản thân cũng không chia phương hướng mà chảy lúc Đông lúc Bắc thật bất định. Giản Hạ Thủy thanh tịnh, chỉ vang mà không vọng, róc rách đêm ngày, nhìn mà không bắt được nông sâu.

Đại Khê Thủy – Nước suối lớn

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Dần, Ất Mão là Đại Hải Thủy, Dần là Đông Bắc, Mão là chính Đông, nước chảy chính Đông tất thuận, xuyên qua khe chảy thành dòng lớn tụ lại thành khe nước to nên gọi là Nước suối lớn”. Đại Khê Thủy tọa Đông Bắc và chính Đông, nước sông chảy theo hướng Đông, trăm sông đổ ra biển lớn nên thuận theo tự nhiên. Đại Khê Thủy thượng trên núi cao, thế nước mạnh, đổ dồn dập thành sóng lớn, bao trùm vạn dặm phủ khắp giang sơn. Dòng nước mạnh mẽ lúc rẽ phải lúc quặt trái biến đổi khó lường hướng trực tiếp ra biển vì thế Đại Khê Thủy mang tính chất đa biến, cá tính trầm mặc và có lúc rất hiện thực vô tình.

Thiên Hà Thủy – Nước trên trời

Đào Tông Ngại viết: “Bính Ngọ, Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy; có Bính Đinh thuộc hành Hỏa, Ngọ là đất vượng Hỏa mà nạp âm vẫn thuộc Thủy, Thủy tự Hỏa mà ra thì chỉ có ngân hà mới có nên gọi là Nước trên trời”. Thiên Hà Thủy bắt nguồn từ phía Nam là đất vượng Hỏa, Thủy sinh từ Hỏa thì chỉ có sông trên trời mới có. Hệ ngân hà là hệ sao của thái dương nơi các vì tinh tú tụ hội xung quanh, có một tầng mây khói che phủ khiến hành tinh nằm giữa sản sinh Hỏa vượng, cũng tương thích với nghiên cứu của khoa học hiện đại và nước sông ngân hà này thời cổ đại đã được coi là vùng đất của lửa.

Thiên Hà Thủy này do chảy từ sông ngân hà nên có thể vươn khắp năm châu bốn bể, phân bố nghìn dặm, là cam lộ của trời đất, sinh ra vạn vật. Thiên Hà Thủy chảy từ vùng đất sinh ra lửa. Ngọn lửa cháy bập bùng đó nhìn thì nhiệt tình ấm áp nhưng khi chảy xuống hạ giới lại vô cùng lạnh lùng ác độc. Nếu không cẩn thận sẽ bị vẻ về ngoài đẹp đẽ đó đốt cháy thành tro bụi.

Tuyền Trung Thủy – Nước trong giếng

Đào Tông Ngại viết: “Giáp Thân, Ất Dậu là Tỉnh Tuyền Thủy, Kim lâm quan, Thân Dậu đều vượng, Kim tất vượng, nhờ có Thổ mà sinh ra Thủy nhưng sức mạnh không lớn nên gọi là Nước trong giếng”. Nước trong giếng sức mạnh tiêu điều nhưng không bao giờ mất đi, có thể dùng bất cứ lúc nào, hết lại đầy; nếu như không sử dụng thì lúc nào cũng sóng sánh đầy nhựa sống nên khó mà biết được sức mạnh của nó.

Tuyền Trung Thủy vốn trong xanh, mát lạnh là nguồn sống của vạn vật dân cư. Vì nước nằm sâu trong lòng đất, không bao giờ bị sóng gió thời tiết ảnh hưởng, cũng không bị nước từ bên ngoài xâm chiếm tấn công nên lúc nào cũng yên bình lặng lẽ. Tuyền Trung Thủy luôn yên bình, dùng mắt thường không thể đoán biết được nông sâu, giống như một vị quan chức lạnh lùng khó đoán biết thái độ vậy.

Đại Hải Thủy – Nước biển lớn

Đào Tông Ngại viết: “Nhâm Tuất, Quý Hợi là Đại Hải Thủy, nước nhỏ giọt đem Tuất tới Hợi, nước nhỏ giọt từ từ tạo nên sức mạnh hùng hậu, mà Hợi còn là căn của sông nước nên gọi là Nước biển lớn”. Đại Hải Thủy trong Ngũ hành Thủy là nơi tụ hội của trăm nghìn con sông, nơi tụ hội của Thủy nên Thủy thế hưng vượng, tượng khí hùng vĩ, khí thế oai phong tự cổ chí kim. Đại Hải Thủy còn là nơi thu hút mọi ánh sáng của nhật nguyệt, có thanh có đục, Nhâm Tuất còn có Thổ khí nên đục, Quý Hợi can chi thuần Thủy lại có nạp âm là Thủy nên thanh tịnh.

Mỗi khi biển bằng dậy sóng lại kích thích mây vần sóng vũ có thể nhấn chìm cả một con thuyền to, Đại Hải Thủy chính là có thể nhấn chìm hàng nghìn con thuyền lớn nhỏ nhưng cũng vô cùng bao dung độ lượng. Vừa thân quen lại vừa xa cách, không loại trừ những gì kì dị khác lạ nhưng cũng không tỏ vẻ tâm tư luôn thông suốt. Phàm gặp chuyện gì cũng chuyện to hóa nhỏ không hề mang tâm địa, tính dung hòa cực lớn chính là Đại Hải Thủy.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcNgười mệnh ngũ hành Mộc sinh năm nào, tuổi gì, hợp với mệnh nào?
Bài tiếp theoNgười mệnh ngũ hành Hỏa sinh năm nào, tuổi gì, hợp với mệnh nào?