Sinh con năm 2021 tuổi Tân Sửu vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?

Sinh con năm 2021 tuổi Tân Sửu vào giờ nào, ngày, tháng, mùa nào là tốt đẹp nhất? Sinh con trai con gái năm 2021 có tốt không? Những câu hỏi đó sẽ được Tử vi ngày nay giải đáp trong nội dung dưới đây.

1. Năm 2021 là năm con gì? Sinh con năm 2021 mệnh gì?

Theo Tử vi ngày nay, người sinh năm 2021 cầm tinh con Trâu

Can chi (tuổi Âm lịch): Tân Sửu

Xương con trâu, tướng tinh con đười ươi

Con nhà Huỳnh Đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2021 Bích Thượng Thổ

Tương sinh với mệnh: Hỏa và Kim

Tương khắc với mệnh: Mộc và Thủy

2. Sinh con năm 2021 có tốt không? Vận mệnh người sinh năm 2021 như thế nào?

Con cái là duyên trời, khi duyên tới thì con tới, vì thế rất khó để đoán định sinh con năm nào là tốt, năm nào là xấu. Song nói gì thì nói, sinh con – mang 1 thiên thần đến với thế giới này luôn là chuyện tốt, mỗi đứa trẻ có tính cách và vận mệnh của riêng mình, song chắc chắn em bé sẽ mang tới niềm vui cho cha mẹ. Vận mệnh em bé sinh năm 2021 như thế nào?

Người tuổi Tân Sửu 2021 mệnh Bích Thượng Thổ trời sinh thông minh, cũng rất giỏi tính toán, lên kết hoạch. Hành sự quyết đoán, dứt khoát, dám nghĩ dám làm. Họ không bao giờ làm những chuyện khiến mình chịu thiệt thòi.

Người tuổi Tân Sửu có lòng dũng cảm, đôi khi ưa mạo hiểm, lòng tự tin cũng vô cùng lớn. Vì mục tiêu đã chọn, họ sẽ không màng tới bất cứ điều gì mà quyết tâm giành lấy bằng được. Người này cũng rất ưa sĩ diện, thích thể hiện. Đứng giữa đám đông, họ sẽ cố gắng để trở nên nổi bật và nắm quyền lãnh đạo.

Bản chất họ là người trung thực, hợp tác làm ăn với người không bao giờ nghĩ đến chuyện lọc lừa, cũng không giành lấy phần lợi về mình. Đây là đối tác kinh doanh tốt mà mọi người nên hợp tác kinh doanh làm việc cùng.

Vận mệnh người tuổi Tân Sửu đã định rằng phần lớn đều tới tuổi trung niên mới có thể nghỉ ngơi hưởng phúc. Thời trẻ họ phải bôn ba khắp chốn, bận rộn mà khổ cực.

Người này luôn hướng về tình yêu. Dù đã yêu bao nhiêu lần thì họ vẫn giữ cho mình trái tim thuần khiết, luôn hào hứng với tình cảm. Bản thân người này cũng rất hấp dẫn với người khác giới. Có điều, phải luôn ghi nhớ rằng đừng quá si mê mù quáng khi yêu, nếu không sẽ phải chịu nhiều chuyện buồn phiền.

Vận tài lộc của người tuổi Tân Sửu khá tốt, thuận lợi trên con đường kiếm tiền. Song họ thường có khá nhiều khoản phải chi tiêu nên dù vất vả kiếm tiền nhưng cũng chỉ đủ để bù đắp cho những khoản chi tiêu kia. Nên lên kế hoạch tài chính rõ ràng để giảm thiểu những mối chi tiêu không cần thiết. Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2021 mệnh gì, tuổi Tân Sửu hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

3. Sinh con năm 2021 vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?
I. Sinh con năm 2021 vào giờ nào tốt đẹp nhất?

Giờ Tý (23h – 1h): Sinh vào giờ này thường kết hôn sớm, gia đạo hưng thịnh, con đàn cháu đống, cuộc sống hạnh phúc vô ưu khi bước vào hậu vận. Tuy cuộc sống tiêu diêu tự tại và bình yên nhưng tuổi thọ không quá 70 vì sức khỏe suy yếu, dễ mắc bệnh tật.

Giờ Sửu (1h – 3h): Sinh giờ Sửu đều thông minh đa tài, học sâu hiểu rộng, văn chương cái thế nhưng hay gặp phải chuyện buồn phiền, cuộc đời cũng trải qua không ít sóng gió. Người này theo nghiệp văn chương sẽ phát triển tốt.

Giờ Dần (3h – 5h): Sinh vào giờ Dần tuy có tài nhưng khó thành công trong sự nghiệp vì không gặp thời. Mệnh này có sao Thái Dương chiếu mệnh nên gặp nạn được cứu, mọi sự cát tường, có quý nhân giúp đỡ.

Giờ Mão (5h – 7h): Sinh giờ Mão gặp nhiều trắc trở, thiếu vận quý nhân, làm việc gì cũng phải tự lực cánh sinh, do đó tiền vận vất vả nhưng hậu vận yên ổn. Người này phải tính toán cẩn trọng trước khi tiến hành bất cứ việc gì, như vậy tỉ lệ thành công sẽ cao hơn.

Giờ Thìn (7h – 9h): Sinh giờ Thìn gặp nhiều phiền toái nhưng cuối cùng cũng vượt qua và không phải lo lắng về gánh nặng vật chất. Tuy nhiên âm khí nặng nên đề phòng bị người khác hãm hại và cuộc sống sau hôn nhân thường không thuận lợi.

Giờ Tỵ (9h – 11h): Sinh giờ Tỵ mang tài khố (kho của tràn đầy), cuộc sống vật chất sung túc. Ngoài ra quan vận khá tốt, có quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, người này dễ bị đố kị và hãm hại, nên phải cẩn trọng trong việc kết giao bạn bè.

Giờ Ngọ (11h – 13h): Sinh vào giờ Ngọ đa phần có vận đào hoa mạnh, có số tài tử, phong lưu. Dù là nam hay nữ đều không tránh khỏi tình trạng li hôn hay ngoại tình.

Giờ Mùi (13h – 15h): Vì Sửu Mùi tương khắc nên người sinh vào giờ này thường không gặp may mắn, dễ gặp bất hạnh trong tình duyên, hôn nhân. Khi lấy vợ hoặc chồng, cần xem xét kĩ ngày tháng và giờ sinh để hạn chế cục diện xấu.

Giờ Thân (15h – 17h): Sinh vào giờ Thân đều được hưởng phúc lộc trời ban, có quý nhân phù trợ gặp hung hóa cát, công việc sự nghiệp thuận buồm xuôi gió, có cơ hội thăng quan tiến chức, làm kinh doanh thì giàu có vững bền. Cuộc đời người này phú quý song toàn, hưởng phúc lộc bình an.

Giờ Dậu (17h – 19h): Người sinh vào giờ Dậu có sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên tài vận hao tổn, cuộc đời thăng trầm bất ổn, sức khỏe suy nhược, bệnh tật liên miên, cần đề phòng những tai họa bất ngờ ập tới.

Giờ Tuất (19h – 21h): Sinh giờ Tuất thường có ý chí kiên cường, tính tình cởi mở, tiền đồ sáng lạng, đi đến đâu cũng được nhiều người giúp đỡ, suốt đời lo đủ, không phải lo cơm áo gạo tiền, sự nghiệp thuận lợi và thành đạt. Tuy nhiên dễ vướng vào họa khẩu thiệt thị phi, ảnh hưởng không nhỏ tới sự nghiệp. Số người này phải lập nghiệp ở nơi xa.

Giờ Hợi (21h – 23h): Sinh vào giờ Hợi đa phần đều có bản lĩnh hơn người, số phải đi xa nhưng dễ lập lên đại nghiệp làm rạng danh tổ tiên.

II. Sinh con năm 2021 vào ngày nào tốt đẹp nhất? (Ngày được tính theo lịch âm)

Sinh ngày mùng 1: là người thông minh lanh lợi, trung thành tín nghĩa với người ngoài nhưng lại không thân thiết với người trong gia tộc, xa quê phát triển sẽ có sự nghiệp thành công. Số mệnh tự thân lập thân, dựa vào anh em bạn bè không dựa vào người thân.

Sinh ngày mùng 2: được nhiều người yêu thương kính trọng, tuổi trung niên bình an thông thuận, tuổi già vô lo vô nghĩ, số mệnh từ bi trường thọ. Người này chủ yếu hưởng phúc vì thanh thản, không ham danh ham lợi.

Sinh ngày mùng 3: có ý chí lớn lao, hạnh phúc vô hạn, tuổi trẻ bình thường, trung niên thành công, xa nhà lập nghiệp, số mệnh vinh hoa phú quý. Càng cố gắng càng được hưởng ưu đãi, khi trưởng thành có thể bôn ba nhưng tuổi già an nhàn ung dung.

Sinh ngày mùng 4: có số phận chìm nổi bất định, dầm mưa dãi nắng nhưng anh em bạn bè ôn hòa, được trợ giúp nên không tới mức quá khốn khổ, nữ mệnh tốt hơn nam mệnh.

Sinh ngày mùng 5: ý chí không kiên định, học nhiều mà thiếu thực hành nên chỉ có kiến thức mà không có kĩ năng, tuổi trẻ bình thường, nhờ quý nhân giúp đỡ nên thành công, số mệnh vững vàng bình lặng.

Sinh ngày mùng 6: là người nhạy bén, giỏi tính toán, đạt thành sự nghiệp, anh em hòa thuận. Thanh niên lao khổ nhưng trung niên đổi vận, tuổi già an ổn. Thường dựa vào gia đình để phát triển công việc riêng.

Sinh ngày mùng 7: là người hiếu học hiểu lễ nghĩa, tài trí xuất chúng, tuổi trẻ không thuận lợi nhưng trung niên đổi vận, làm thành nghiệp lớn, gia đình hòa hợp. Người này có vận theo con đường quan chức, cạnh tranh vị trí cao.

Sinh ngày mùng 8: những năm tuổi trẻ sóng gió nhưng trung niên gặp quý nhân giúp đỡ nên phát đạt thịnh vượng, số mệnh vinh hoa phú quý, tuổi già giàu có sung túc.

Sinh ngày mùng 9: trời sinh thiện lương, tính cách hài hòa, nhân duyên tốt đẹp, không dựa được vào người thân, tự mình cố gắng. Nam chủ về thanh tao có khí chất, nữ chủ về thông minh xinh đẹp.

Sinh ngày mùng 10: sự nghiệp phát đạt, kế thừa truyền thống của gia đình, tuổi trẻ bình thường, trung niên đổi vận, tài lộc dư dả, nam mệnh chủ nhà, nữ mệnh vượng phu.

Sinh ngày 11: là người có cách cư xử quyết đoán, can đảm và dũng mãnh, số phận thiên về khuynh hướng chậm rãi vững chắc và ổn định, không giàu lên một cách nhanh chóng nhưng ung dung, lâu dài hơn hẳn những người khác.

Sinh ngày 12: là người có tính cách ôn hòa nhã nhặn, chịu được cực khổ, thiếu niên không thuận, trung niên đổi vận, phúc lộc song toàn, gia tộc thịnh vượng. Người này càng trưởng thành càng có nhiều phúc khí, càng nhiều tuổi càng ổn định vững vàng.

Sinh ngày 13: trời sinh có phúc có lộc, được người khác yêu mến và kính trọng, cuộc đời gặp nhiều quý nhân, có hi vọng thành công. Gia trạch hưng vượng, con cái đông đúc và ngoan ngoãn, cơm no áo ấm.

Sinh ngày 14: nam mệnh trung hậu, tính cách trầm tĩnh an ổn, tướng mạo đẹp đẽ, là nhân tài hiếm có; nữ mệnh thông minh thanh tú. Tuổi trẻ bình thường nhưng trung niên hanh thông, tuổi già có thể nhàn hạ.

Sinh ngày Rằm: có số mệnh nửa mừng nửa lo, vợ chồng nhân duyên tốt đẹp nhưng hình khắc con cái, có tính hiếu chiến, thích gây gổ, mất công mất sức vì những chuyện vô bổ nên sự nghiệp thành công muộn, thậm chí còn khôn thành như nguyện vọng.

Sinh ngày 16: là người thông minh lanh lợi, học hành xuất chúng, tất đạt được thành công. Thân tâm đều thanh thản, phúc chậm nhưng vững chãi, là người có số mệnh khổ trước sướng sau.

Sinh ngày 17: trí lực không tốt lắm nhưng là người có tính nhẫn nại, kiên trì, tuổi trẻ bình thường, thường gặp phiền khổ, không có chỗ dựa, tình cảm gia đình không tốt, lạnh nhạt; tới trung niên mới chó tiến triển chút ít.

Sinh ngày 18: là người tự cho là thông minh, đầu cơ trục lợi, không phục người khác, tính tình cương nghị, thường mắc nợ người khác và gây thù chuốc oán. Nữ mệnh tốt hơn nam mệnh vì có tâm tính thiện lương từ bi, nhân duyên tốt đẹp.

Sinh ngày 19: là người có danh có lợi, đào hoa vượng nhưng đề phòng mắc bệnh sinh dục do đời sống tình cảm không nghiêm túc. Chuyện lăng nhăng còn có thể gây ảnh hưởng tới tương lai nên càng phải đề phòng. Trung niên thịnh vượng, tuổi già hưởng phúc.

Sinh ngày 20: là người thiện lương chân thành, nhân duyên vượng, kinh doanh có lộc, sự nghiệp phát đạt, tài lộc không cần phải nghĩ ngợi.

Sinh ngày 21: là người có đời sống tình cảm hòa hợp, nam mệnh lấy vợ tốt, vợ chồng yêu thương nhau. Người này thích đầu tư, đa tài đa nghệ nhưng làm việc không chuyên tâm, không có sức chịu đựng nên số mệnh không phát đạt, không có thành tựu đáng kể.

Sinh ngày 22: là người trung nghĩa, giữ chữ tín, làm việc cẩn trọng chính trực, nhân duyên tốt, trước khổ sau sướng, khổ tận cam lai, tuổi già cực vượng. nên theo đuổi con đường chính trị, quan chức.

Sinh ngày 23: tâm tính khó lường, thường xuyên thay đổi nghề nghiệp và chỗ ở, hay phải di chuyển, thích tranh đấu, nữ mệnh tốt hơn nam mệnh, số mệnh sung túc, không thiếu ăn thiếu mặc.

Sinh ngày 24: số phận vui buồn đan xen, trong phúc có họa trong họa có phúc, tuổi trẻ nhiều bôn ba lao lực, hay gặp khổ nạn nhưng tuổi già phúc lộc song toàn, được hưởng vinh hoa phú quý.

Sinh ngày 25: là người có thiện tâm, nhân duyên vượng, kinh doanh phát đạt, sự nghiệp thành công. Người này càng phúc đức thì càng phát triển, không có chướng ngại cản trở.

Sinh ngày 26: là người tính tình phóng khoáng, hoạt bát lạc quan, làm việc công chính, biết hi sinh bản thân để giúp đỡ người khác, có tấm lòng chân thành, số vinh hoa phú quý.

Sinh ngày 27: một đời trung hậu tốt bụng, giữ lễ nghĩa trí tín, phóng khoáng hào hùng, ít phải lo nghĩ sầu muộn, là số vô ưu, sướng vì biết đủ và không ham làm giàu bất chính.

Sinh ngày 28: trước hung sau cát, tuổi trẻ tuy không tốt, nhiều bệnh tật lại phải bôn ba vất vả tự lập kế sinh nhai, không có chỗ dựa là gia đình hay người thân nhưng càng về già càng tốt, được hưởng phúc ấm. Nữ mệnh tốt hơn nam mệnh.

Sinh ngày 29: nghề nghiệp không ổn định, thường xuyên thay đổi chỗ ở, có số xuất ngoại phát triển, tha hương thì tài lộc dồi dào. Nỗ lực phấn đấu, tương lai rộng mở, không ngại không thành công. Nữ mệnh vượng phu ích tử, là người vợ trợ giúp chồng rất tốt.

Sinh ngày 30: là người có tính cách nhân hậu hiền từ, từ bi phong độ, công tư phân minh, được mọi người yêu mến và kính trọng, số mệnh khổ trước sướng sau, càng lớn tuổi càng thuận lợi và có phúc.

III. Sinh con năm 2021 vào tháng nào tốt đẹp nhất? (Tháng được tính theo lịch âm)

Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Canh Dần): Tiết Đầu xuân, đợi thời xuất quân, tuy trước mặt vận chưa đến, về sau có công việc, đủ ăn đủ mặc, sức khỏe tốt, khi ấy khắc có đất dụng võ, tài lộc dồi dào, buồn phiền về đường gia đình.

Sinh tháng 2 (tháng Tân Mão): Tiết Kinh trập, hấp tấp, láu táu, muốn làm lớn nhưng không có được thực quyền, do tính tự tôn cao, mạnh dạn, có uy nhưng vận đen trùng phùng, cả đời phiền muộn không vui.

Sinh tháng 3 (tháng Nhâm Thìn): Tiết Thanh minh, một bầu không khí trong lành, tiêu dao, vui vẻ, tự do tự tại, giành hết của thiên hạ, đến đâu cũng bình yên vô sự, không bị ai trói buộc, thông minh, mẫn cảm, tuy có chút trắc trở sóng gió vẫn đến được bến bờ, cuộc sống dư giả, tính độc lập cao.

Sinh tháng 4 (tháng Quý Tỵ): Tiết Tiểu mãn, bôn ba khắp nơi, vô cùng vất vả, chẳng được nghỉ ngơi, hay bị người khác chỉ huy, quản thúc, không được tự do hành động, ít tài lợi, đường công danh cũng mờ mịt, không có biệt tài nổi bật, có tinh thần phi thường, tuổi thọ không dài, gian nan, khó khăn, vận mạng không may mắn, cô đơn, vất vả.

Sinh tháng 5 (tháng Giáp Ngọ): Tiết Mang chủng, biệt ly xa nhà, cách nạn chồng chất, gian nan trùng phùng, theo đuổi viển vông, khổ sở chẳng ích gì, uổng phí tâm huyết một đời, buồn vui lẫn lộn, không được tự do hành sự dẫn đến thất bại. Theo tử vi ngày nay, mọi việc đều nên nhẫn nại, thận trọng để tránh gặp phải nạn tổn hại sức khỏe, cay đắng vất vả vạn phần, cuối cùng cũng có ngày mở mày mở mặt.

Sinh tháng 6 (tháng Ất Mùi): Tiết Tiểu thử, tài năng, biết nhiều hiểu rộng, nửa đời vất vả nửa đời hạnh phúc, thong dong, ít bận rộn, sự nghiệp như ý, lành nhiều dữ ít, hay được giúp đỡ, hưởng phúc tự nhiên, đường đi rộng thênh thang, vẻ mỹ đức trời phú, mặt trời ló ở phương đông, tây thiên có đại lợi.

Sinh tháng 7 (tháng Bính Thân): Tiết Lập thu, mạng hưng vượng, gia môn hòa mục, tiến thoái được thời, nóng lạnh đồng đều, cả đời ít khó khăn, mọi việc suôn sẻ, bốn phía thênh thang, từ nhỏ đã có phúc tinh chiếu mệnh, về già có hiếu tử hiếu tôn.

Sinh tháng 8 (tháng Đinh Dậu): Tiết Bạch lộ, hưởng phúc đức của tổ tiên, mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên, tuy không phú quý song cả đời ít ách vận sóng gió, danh lợi đồng đều, con cháu hưng vượng. Có ngày thành công về uy vọng, tài năng, tinh thông nghệ thuật, khỏe mạnh.

Sinh tháng 9 (tháng Mậu Tuất): Tiết Hàn lộ, vạn sự như ý, mưu trí quyền lực, có chí ắt thành, mưu sự như ý, trường phát cát tường, gặp hung hóa cát, vừa không phải đề phòng bên ngoài, vừa ít muộn phiền bên trong, cứ thẳng tiến, hoạn nạn tiêu tan, cả đời hạnh phúc.

Sinh tháng 10 (tháng Kỷ Hợi): Tiết lập Đông, tuy phải chịu phong sương, thiếu ăn thiếu mặc, song về sau sự nghiệp tiến bộ, tiền bạc dư dật, có thể “nhật xuất đông phương – mặt trời mọc từ phía đông”, vĩnh hằng như mặt trăng.

Sinh tháng 11 (tháng Canh Tý): Tiết Đại tuyết, thân hàn ý lạnh, mọi việc khó toại nguyện, không thuận lợi, cuộc sống giàu có, không có công danh. Cuộc sống bình thường.

Sinh tháng 12 (tháng Tân Sửu): Tiết Tiểu hàn, bảng vàng thiếu tên, công danh phập phù khó thành, yên vui nhà cửa, một đời tầm thường.

4. Những người sinh năm 2021 hợp với hướng nào?
Nam sinh năm 2021 Tân Sửu

Mệnh: Thổ
Cung mệnh: Càn thuộc Tây tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Kim

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Tây: Mặc dù đây là hướng tạo Sinh khí nhưng do Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.

Hướng Thiên y: Đông Bắc: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.

Hướng Diên niên: Tây Nam: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.

Hướng Phục vị: Tây Bắc: Nhà này con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng nhưng dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Nam: Nhà này cha già không thọ, phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền; bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy giảm và tán tài.

Hướng Ngũ quỷ: Đông: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, theo tử vi ngày nay thì thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật. Do Chấn đại diện cho trưởng nam nên người con trai trong nhà dễ bị tổn thương.

Hướng Lục sát: Bắc: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.

Hướng Họa hại: Đông Nam: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi. Tuy nhiên hướng nhà là Tốn Mộc khắc sao Thổ, cho nên sự hung ác của Lộc Tồn có phần giảm bớt.

Nữ sinh năm 2021 Tân Sửu

Mệnh: Thổ
Cung mệnh: Ly thuộc Đông tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Hỏa

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Đông: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.

Hướng Thiên y: Đông Nam: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.

Hướng Diên niên: Bắc: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.

Hướng Phục vị: Nam: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Bắc: Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.

Hướng Ngũ quỷ: Tây: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.

Hướng Lục sát: Tây Nam: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.

Hướng Họa hại: Đông Bắc: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.

5. Những người sinh năm 2021 hợp với màu nào?
– Nam mệnh sinh năm 2021

Nam mệnh sinh năm 2021 thuộc cung Càn, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành thổ là Vàng, Nâu; màu tương hợp thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím vì Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu Đen, Xanh thuộc hành Thủy vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh sinh năm 2021

Nữ mệnh sinh năm 2021 thuộc cung Ly, hành Hỏa hợp với các màu tương sinh thuộc hành Mộc là Xanh lá cây; màu tương hợp thuộc hành Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím; màu chế ngự được thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi.

Kỵ với các màu Đen, Xanh nước biển thuộc hành Thủy vì Thủy khắc Hỏa; không nên dùng màu Vàng, Nâu thuộc hành Kim vì Hỏa khắc Kim, dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

6. Những người sinh năm 2021 hợp với tuổi nào?
– Nam mệnh Tân Sửu:

+ Trong làm ăn: Quý Mão, Ất Tỵ, Bính Ngọ

+ Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Bịnh Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Tý, Kỷ Hợi

+ Tuổi kỵ: Tân Sửu đồng tuổi, Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Mậu Tuất, Ất Mùi

– Nữ mệnh Tân Sửu:

+ Trong làm ăn: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu

+ Lựa chọn vợ chồng: Quý Mão, Ất Tỵ, Kỷ Dậu, Canh Tý, Kỷ Hợi

+ Tuổi kỵ: Giáp Thìn, Bính Thìn

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo Tử vi ngày nay!