Sinh con năm 2022 tuổi Nhâm Dần vào giờ, ngày, tháng nào tốt đẹp nhất?

Sinh con năm 2022 tuổi Nhâm Dần vào giờ nào, ngày, tháng, mùa nào là tốt đẹp nhất? Sinh con trai con gái năm 2022 có tốt không? Những câu hỏi đó sẽ được Tử vi ngày nay giải đáp trong nội dung dưới đây.

1. Năm 2022 là năm con gì? Sinh con năm 2022 mệnh gì?

Theo Tử vi ngày nay, người sinh năm 2022 cầm tinh con Hổ

  • Can chi (tuổi Âm lịch): Nhâm Dần
  • Xương con Cọp, tướng tinh con ngựa
  • Con nhà Bạch Đế – Phú quý
  • Mệnh người sinh năm 2022 Kim Bạch Kim
  • Tương sinh với mệnh: Thủy và Thổ
  • Tương khắc với mệnh: Mộc và Hỏa
2. Sinh con năm 2022 có tốt không? Vận mệnh người sinh năm 2022 như thế nào?

Con cái là duyên trời, khi duyên tới thì con tới, vì thế rất khó để đoán định sinh con năm nào là tốt, năm nào là xấu. Song nói gì thì nói, sinh con – mang 1 thiên thần đến với thế giới này luôn là chuyện tốt, mỗi đứa trẻ có tính cách và vận mệnh của riêng mình, song chắc chắn em bé sẽ mang tới niềm vui cho cha mẹ. Vận mệnh em bé sinh năm 2022 như thế nào?

Người tuổi Nhâm Dần 2022 có mệnh Kim Bạch Kim là những người thích yên tĩnh, yêu cuộc sống gia đình đầm ấm yên vui. Họ cũng là mẫu người của gia đình, đi đâu làm gì cũng hướng về tổ ấm thân thương, sẵn sàng làm tất cả mọi thứ để những người mình yêu thương được hạnh phúc.

Nữ giới tuổi Nhâm Dần tính cách rất nhiệt tình, song nam giới lại có phần khác biệt, trong nóng ngoài lạnh. Họ cũng có phần nữ tính, do dự không quyết đoán, bốc đồng song không dám chịu trách nhiệm. Nữ giới là những người mạnh mẽ và khó có thể thao túng.

Những người tuổi Nhâm Dần luôn hiểu rõ những việc mình cần làm, tinh thần nghiêm túc, “làm ra làm, chơi ra chơi”. Họ sẽ hoàn thành công việc nơi công sở chứ không mang về nhà. Căn nhà là thánh địa của gia đình, họ không muốn để công việc ảnh hưởng đến thời gian dành cho người thân.

Với một nửa của mình, những người này luôn dịu dàng và biết cảm thông, chia sẻ. Có điều họ khá trầm lặng và không biết nói những lời mật ngọt nên đôi khi khiến đối phương không cảm nhận được tình cảm cháy bỏng đó.

Người tuổi Nhâm Dần có một nhược điểm chính là cố chấp, không chịu nghe lời khuyên bảo, góp ý của mọi người. Trên thực tế, theo tử vi ngày nay do tính cách có phần bốc đồng nên họ rất cần một người đứng sau chỉ rõ đúng sai, đưa ra những lời khuyên chân thành nhất.

Người cầm tinh con Hổ đều khá đam mê quyền lực, có tham vọng rất lớn. Nếu xác định mục tiêu và nỗ lực không ngừng thì chắc chắn họ sẽ là những người cực kì thành công trong xã hội.

Mang mệnh Kim, những con Hổ này rất có tài xã giao, đặc biệt làm rất tốt các mối quan hệ trong công việc. Họ được đồng nghiệp yêu quý, đối tác tin tưởng, công việc thuận buồm xuôi gió.

Tuy nhiên chớ thấy vận số tốt đẹp mà lơi lỏng ý chí, lười biếng nghỉ ngơi. Khi làm việc nên tập trung chú ý, không suy nghĩ viển vông. Tham gia nhiều cuộc thi, chớp lấy từng cơ hội vụt qua trước mắt sẽ giúp cho tỷ lệ thành công cao hơn rất nhiều.

Người này nếu có buồn khổ thì chủ yếu thường là do chuyện tình cảm không như ý. Nam giới mệnh này hay đau đầu vì nửa kia tính tình thất thường, buồn vui bất chợt. Nhưng theo tử vi ngày nay chỉ cần bạn nhẫn nại hơn, thể hiện tình cảm của mình nhiều hơn nữa thì hôn nhân sẽ bớt đi rất nhiều sóng gió.

Nữ giới mệnh này hay nóng giận, bực tức vì chuyện gia đình, vì hành động của người thân. Con cái không nghe lời khiến họ vô cùng tức giận, dễ nảy sinh mâu thuẫn giữa mẹ và con. Đã thế chồng họ lại thường phải đi công tác xa nhà nên cảm giác bất an ngày càng gia tăng.

Bạn nên học cách tin tưởng mọi người, đừng suy nghĩ, nghi kị quá nhiều. Quan tâm vừa phải chứ đừng xâm phạm quyền riêng tư của người khác.Với nửa kia của mình, hãy thể hiện nét dịu dàng nữ tính, “lạt mềm buộc chặt”, có thể hôn nhân mới bền vững lâu dài.

Chuyện tiền bạc cần minh bạch rõ ràng, nhất là khi cho vay mượn để tránh sau này nảy sinh tranh chấp, mất đi tình cảm quý báu giữa anh em, bè bạn. Khi nói chuyện với mọi người, hãy tập trung lắng nghe, rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm quý báu, đồng thời cùng mọi người bàn bạc, thương lượng các vấn đề hệ trọng trước khi hành động.

Vận mệnh người tuổi Nhâm Dần về sự nghiệp phát triển khá rực rỡ, tài sản cũng sung túc dồi dào. Làm việc khổ cực vất vả là mệnh số không thể tránh, song hãy luôn ghi nhớ chớ lỗ mãng hành sự để giảm thiểu thất thoát không đáng có. Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2022 mệnh gì, tuổi Nhâm Dần hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

Sinh con năm 2022 tuổi Nhâm Dần vào giờ, ngày, tháng nào tốt đẹp nhất?

3. Sinh con năm 2022 vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?

I. Sinh con năm 2022 vào giờ nào tốt đẹp nhất?

Giờ Tý (23h – 1h): Sinh vào giờ Tý thường có khát vọng lớn nhưng không được sự hậu thuẫn từ phía gia đình và người thân nên cuộc sống khá vất vả, nhiều buồn phiền. Làm việc gì cũng phải cẩn trọng, kiên trì, tránh nóng vội thì vận mệnh mới thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn.

Giờ Sửu (1h – 3h): Sinh vào giờ Sửu đều thông minh, lạc quan, có tài giao tiếp vì được sao Hồng Loan chiếu mệnh. Người này làm việc gì cũng được quý nhân trợ giúp nên gặp hung hóa cát, trăm sự đều thuận, suốt đời không phải lo lắng về vật chất và nhân duyên khá tốt.

Giờ Dần (3h – 5h): Sinh vào giờ bản mệnh đều thông minh hơn người, học vấn uyên thâm, văn chương xuất chúng, dù là người làm nghề về nghệ thuật thay khoa học đều giỏi giang. Người này vất vả từ khi còn nhỏ vì không được gia đình trợ giúp, nhưng lớn lên tự tay xây dựng cơ đồ, sự nghiệp phát triển rực rỡ.

Giờ Mão (5h – 7h): Sinh giờ Mão có số đào hoa, phong lưu đa tình, học thức uyên thâm, trí tuệ minh mẫn nên nhân duyên rất tốt. Số người này được hưởng cuộc sống bình an, ít muộn phiền.

Giờ Thìn (7h – 9h): Sinh giờ Thìn dù là người tài năng, thông minh, có học thức và sức khỏe tốt nhưng mệnh thiếu đường quan lộc và vận quý nhân, do đó công danh sự nghiệp bình thường, không có gì nổi bật. Nếu phát triển sự nghiệp ở xa thì có triển vọng hơn.

Giờ Tỵ (9h – 11h): Sinh vào giờ Tỵ lắm truân chuyên, gian nan vất vả, phận kém may mắn lại không được thừa hưởng của cải từ tổ tiên nên sự nghiệp trắc trở. Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân khá bình yên, không phải trải qua nhiều sóng gió tình cảm.

Giờ Ngọ (11h – 13h): Sinh vào giờ Ngọ trí dũng và tài năng hơn người, là nhân tài của quốc gia, lập nên đại nghiệp lớn, được nhiều người kính trọng. Người này tính tình cương trực, hiếu thuận với cha mẹ, yêu thương và chung thủy với vợ/ chồng, được hưởng phúc lộc từ con cháu.

Giờ Mùi (13h – 15h): Người này được sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên mọi sự đều thành, gặp hung hóa cát, sống cuộc đời sung túc, an nhàn. Tuy nhiên, anh chị em trong gia đình không hòa hợp, điều đó khiến họ gặp không ít muộn phiền trong cuộc sống. Tuy nhiên, mọi việc đều được quý nhân trợ giúp nên đều suôn sẻ.

Giờ Thân (15h – 17h): Sinh vào giờ Thân có số sống xa quê hương, làm việc ở nơi xa hoặc thường xuyên phải thay đổi việc làm hay chỗ ở. Người này tính tình cương trực, tinh thần kiên định, trung quân ái quốc, phù hợp với các hoạt động chính trị.

Giờ Dậu (17h – 19h): Người sinh vào giờ Dậu được Phúc Tinh chiếu rọi, thông minh giỏi giang, trí tuệ hơn người, có quý nhân phù trợ nên mưu sự dễ thành, gặp hung hóa cát, sự nghiệp phát triển, được nhiều người kính trọng.

Giờ Tuất (19h – 21h): Được sao Hoa Cái ứng mệnh, người này tài năng xuất chúng, lập nên nghiệp lớn làm rạng danh tổ tiên. Thời thơ ấu của người này khá vất vả, không được nương tựa vào gia đình, tự mình gây dựng sự nghiệp, vận thế hưng vượng khi bước vào trung vận.

Giờ Hợi (21h – 23h): Sinh vào giờ Hợi đều có tài năng, tính cách độc lập tự chủ nhưng thiếu may mắn nên cuộc sống nhiều thăng trầm. Người này tuy có thể lập nên đại nghiệp, vinh hoa một thời nhưng không bền vững. Nếu biết cách tận dụng sự giúp đỡ và ủng hộ của người khác một cách khéo léo, sự nghiệp sẽ bền vững hơn.

II. Sinh con năm 2022 vào ngày nào tốt đẹp nhất? (Ngày được tính theo lịch âm)

Sinh ngày mùng 1: là người có thiên tính thông minh, hoạt bát nhanh nhẹn nhưng không dựa được vào người thân, anh em lạnh nhạt. Tuổi trẻ bình thường, bắt đầu từ trung niên vận trình chuyển biến tốt.

Sinh ngày mùng 2: tuổi trẻ rất tốt, trung vận bình thường, ưu điểm là hiền lành, hài hoà, quan hệ xã giao tốt, có quý nhân giúp đỡ; khuyết điểm là không được cha mẹ đỡ đần, tay trắng lập nghiệp, tự mình tạo dựng thành công.

Sinh ngày mùng 3: đa tài có trí, thông minh hiển đạt, gia đình mỹ mãn, vợ chồng hoà hợp. Người này cuộc đời bình an, không có nhiều sóng gió, bản thân và gia đình đều tốt nên làm gì cũng nhanh chóng, dễ dàng.

Sinh ngày mùng 4: có thiên tính thông minh, phúc lộc song toàn, có thể gặp được bạn đời tốt, sống với nhau tới bạc đầu. Cuộc đời ít trắc trở, đường nhân duyên vô cùng thịnh vượng.

Sinh ngày mùng 5: có tướng mạo nổi bật, nam thì khôi ngô tuần tú, nữ thì mỹ lệ xinh đẹp, tâm hồn lương thiện. Nhưng nhân duyên với gia đình mỏng, đi xa lập nghiệp thì tương lai mới có hi vọng phát triển.

Sinh ngày mùng 6: là người tuổi trẻ khổ cực, khó dựa vào cha mẹ, tự lập bôn ba khắp nơi. Điểm tốt là thân thể khoẻ mạnh, số mệnh trước khổ sau sướng, càng ngày càng tốt hơn.

Sinh ngày mùng 7: là người phúc lộc song toàn, tuổi trẻ bình thường nhưng từ trung vận sẽ tốt lên, được người khác tiến cử, nâng đỡ, thành thành danh toại, gia vận hạnh phúc.

Sinh ngày mùng 8: thông minh lanh lợi, nhưng ý chí không kiên định, không biết tính toán định liêỵ nên phí cơ hội, vận may vô ích, không thành việc lớn.

Sinh ngày mùng 9: là người có thiên tính ôn hoà nhã nhặn, tiết kiệm khắc khổ, khổ cực phiền muộn, tuổi trẻ không tốt nhưng trung vận bắt đầu có chuyển biến tốt.

Sinh ngày mùng 10: nam thanh nữ tú, một đời gặp nhiều quý nhân ít tiểu nhân, người tốt nâng đỡ nên tính toán chuyện gì cũng thuận, sinh cơ lập nghiệp. Đặc biệt nữ mệnh hiền lành, tốt bụng, hay thương người nên tốt số.

Sinh ngày 11: nam mệnh cần xa quê lập nghiệp mới có thể phát triển, tài lộc thịnh vượng phát đạt; nữ mệnh thường nghĩ ngợi nhiều, có nhiều chuyện không thuận, từ trung niên bắt đầu thuận chiều hơn.

Sinh ngày 12: tư chất thông minh, hiểu đạo lý, giỏi học hành, có năng khiếu về nghệ thuật, nếu phát triển theo hướng này sẽ chiếm được vinh quang, cả danh cả lợi đều đầy đủ.

Sinh ngày 13: không có gia đình làm chỗ dựa, phải tự cố gắng gian khổ, tay không lập nghiệp, số mệnh khổ trước sướng sau, tự thân lập thân, độc lập tự chủ.

Sinh ngày 14: có ngoại hình nổi trội, nam thì anh tuấn nữ thì xinh đẹp, làm người nhẹ nhàng tao nhã, thanh lịch hiền thục. Từ trung niên bắt đầu khởi sắc, tài lợi đều dồi dào.

Sinh ngày Rằm: thiên tính thông minh nhưng tính cách quá tiến bộ, viển vông, xa rời thực tế lại tuỳ hứng cố chấp nên khó thành việc lớn; nhân duyên với cha mẹ đạm bạc, lạnh nhạt.

Sinh ngày 16: là người có danh có lợi, số phú quý, làm thành đại nghiệp, đào hoa vượng. Cuộc đời phong phú muôn màu muôn vẻ, có nhiều điều thú vị.

Sinh ngày 17: có số phận chìm nổi bất định, không dựa được vào người thân, cát hung đan xen, hoạ phúc thất thường, gặp nhiều sóng gió trong cuộc đời.

Sinh ngày 18: là người có đường nhân duyên tốt, nam cưới được người vợ tốt, có tài có đức, phúc lộc song toàn. Tuổi trung niên con đường phát triển không lớn nhưng chậm rãi hưởng phúc. Nữ mệnh còn tốt hơn nam mệnh.

Sinh ngày 19: là người thông minh cơ trí, hiểu lễ nghĩa, giữ chữ tín, làm việc thật thà chắc chắn. Tuổi trẻ bình thường, tới trung vận bắt đầu phát tài phú, có được danh lợi.

Sinh ngày 20: là người có tính cách trung hậu, thích làm việc thiện. Tiền vận không thuận, chìm nổi bất định, có tiểu tai nhưng trung vận bắt đầu khá hơn, hậu vận an nhàn.

Sinh ngày 21: thiếu niên như ý, được cha mẹ cưng chiều, học hành tiến bộ nhưng thanh niên dần kém, nhiều lần trắc trở, mệt nhọc phiền não, không còn được cha mẹ giúp đỡ, tay trắng tự lập nghiệp, không còn ai gánh vác giúp.

Sinh ngày 22: ý chí không kiên định, làm việc không đáng tin cậy, thường xuyên thay công đổi việc, di chuyển chỗ ở thất thường. Thiếu niên khổ nạn, trung niên mở vận, càng ngày mọi chuyện càng tiến triển tích cực.

Sinh ngày 23: thông minh lanh lợi, tâm tính tốt, có quyền có ấn, tài lợi không tệ. Người này nên theo đường công danh, quan chức, tiến thân bằng học vấn và thi cử.

Sinh ngày 24: số mệnh khổ trước sướng sau, tuổi trẻ bôn ba vất vả nhưng trung niên đổi vận, thành công trong tầm tay, danh lợi đều đầy đủ, có thể đạt được mục tiêu lâu dài.

Sinh ngày 25: tuổi trẻ khổ cực nhưng trung niên đổi vận, danh lợi song hành, là số mệnh trước khổ sau sướng, trước hung sau cát, cố gắng ngày trẻ thì về già ung dung hưởng phúc.

Sinh ngày 26:  tuổi thơ gặp nhiều tai ương, thiếu niên bình thường, thanh niên vận mỏng, không có cha mẹ làm chỗ dựa, phải tự bôn ba lập nghiệp vất vả, tới hậu vận mới hanh thông tốt đẹp.

Sinh ngày 27: có số mệnh cát tường, thường có quý nhân trợ giúp nên sự nghiệp thành công mĩ mãn, nhân duyên hoà hợp, gặp được người bạn đời hợp ý, con cháu đông đúc, gia trạch thuận hoà.

Sinh ngày 28: tính cách kiên cường, mạnh mẽ nhưng lại khuyết thiếu mưu trí, thường xuyên vướng vào thị phi không đáng có, nhân duyên kém, hôn nhân lạnh nhạt, tình cảm với bạn đời không sâu.

Sinh ngày 29: gia đình không hạnh phúc, không gắn bó với người thân, xa quê lập nghiệp mới thành công. Người này cuộc đời gặp nhiều quý nhân, tuổi trẻ bình thường, trung vận chuyển biến tới hậu vận thì hưng, gia cảnh càng ngày càng thịnh vượng.

Sinh ngày 30: không có cha mẹ làm chỗ dựa, vợ chồng tương khắc nên lập gia đình muộn mới cát tường. Con người biết cố gắng vương lên, vượt thoát khỏi nghịch cảnh, theo đuổi con đường kinh doanh cũng có điểm tốt.

III. Sinh con năm 2022 vào tháng nào tốt đẹp nhất? (Tháng được tính theo lịch âm)

Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Nhâm Dần): Tiết Đầu xuân, sinh vào tiết đầu xuân thường có cốt cách quý, ý chí kiên cường, vang danh bốn biển. Số lợi danh song toàn, con cháu thành đạt, hiếu thảo.

Sinh tháng 2 (tháng Quý Mão): Tiết Kinh trập, là người mưu lược, trí tuệ, có chí lớn, có thể dựng nên đại nghiệp, được mọi người kính trọng.

Sinh tháng 3 (tháng Giáp Thìn): Tiết Thanh minh, số có uy quyền, tạo dựng được sự nghiệp hiển hách, nối được nghiệp tổ tông.

Sinh tháng 4 (tháng Ất Tỵ): Sinh vào tiết Lập Hạ trong lành, ấm áp nên có tướng làm quan, du ngoạn khắp nơi, gia đình hòa thuận, con cái đỗ đạt, hiền lương, cả đời ít bị phiền não, mọi việc thuận lợi.

Sinh tháng 5 (tháng Bính Ngọ): Tiết Mang chủng, là người văn võ song toàn, tự thân lập nên sự nghiệp vẻ vang, được mọi người khâm phục, có số phú quý. Tuổi Dần sinh vào tháng này không nên quá cứng nhắc trong quan điểm và việc ứng xử. Nếu dũng cảm xông pha ắt nên nghiệp lớn.

Sinh tháng 6 (tháng Đinh Mùi): Tiết Tiểu thử, sinh vào tiết Tiểu Thử là người có ý chí, khí phách, khoáng đạt, lạc quan. Tuy vậy, số lại không gặp thời, có hoài bão và trí lực nhưng sự nghiệp khó thành.

Sinh tháng 7 (tháng Mậu Thân): Tiết Lập thu, sinh vào tiết Lập Thu, tài giỏi hơn người, có tầm nhìn xa trông rộng, kiên cường, gan dạ. Nếu biết khắc phục khó khăn sẽ có được thành công lớn.

Sinh tháng 8 (tháng Kỷ Dậu): Tiết Bạch lộ, là người ôn hòa, thông minh, nhanh nhẹn, biết nhìn xa trông rộng, giỏi ngoại giao, giỏi quản lý. Nếu theo nghiệp viết văn sẽ trở nên nổi tiếng.

Sinh tháng 9 (tháng Canh Tuất): Tiết Hàn lộ, người tuổi Dần sinh vào tiết Hàn Lộ thường không gặp thời. Tuy có tài mưu lược nhưng thiếu ý chí, thiếu kiên cường, sống dựa dẫm vào người khác nên không thành nghiệp lớn.

Sinh tháng 10 (tháng Tân Hợi): Tiết lập Đông, là người ôn hòa, thông minh, nhanh nhẹn, có nghĩa khí, quan hệ rộng nhưng sự nghiệp lại gian nan. Số lập nghiệp xa quê, tuy có chí nhưng đơn độc nên khó thành.

Sinh tháng 11 (tháng Nhâm Tý): Tiết Đại tuyết, là người khí chất kiên cường. Sự nghiệp tuy có khó khăn, trắc trở nhưng hay gặp may bất ngờ. Theo tử vi ngày nay nếu biết nắm bắt thời cơ và khéo léo ứng xử thì mọi khó khăn sẽ qua đi nhanh chóng. Là người có gia vận phức tạp, thiếu thốn, tai họa bất thường. Nên đề phòng và chế ngự những điều xấu.

Sinh tháng 12 (tháng Quý Sửu): Tiết Tiểu hàn, tuy rất tự tin nhưng luôn phải lo âu, số kém may mắn, lành ít dữ nhiều, thiếu thốn. Nếu biết thủ thế, cẩn trọng sẽ có được may mắn hơn trong sự nghiệp và cuộc sống.

4. Những người sinh năm 2022 hợp với hướng nào?
Nam sinh năm 2022 Nhâm Dần

Mệnh: Kim
Cung mệnh: Khôn thuộc Tây tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Thổ

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Đông Bắc: Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giảm tài lộc.

Hướng Thiên y: Tây: Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng về sau dễ suy kém về kinh tế.

Hướng Diên niên: Tây Bắc: Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

Hướng Phục vị: Tây Nam: Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Bắc: Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm.

Hướng Ngũ quỷ: Đông Nam: Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Người mẹ dễ gặp tai họa.

Hướng Lục sát: Nam: Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, thiếu con nối dõi.

Hướng Họa hại: Đông: Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa; người mẹ già dễ bị tổn thương.

Nữ sinh năm 2022 Nhâm Dần

Mệnh: Kim
Cung mệnh: Khảm thuộc Đông tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Thủy

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Đông Nam: Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.

Hướng Thiên y: Đông: Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.

Hướng Diên niên: Nam: Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập cung Ly Hỏa, cung khắc sao, tính tốt của sao bị suy giảm. Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.

Hướng Phục vị: Bắc: Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Tây Nam: Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

Hướng Ngũ quỷ: Đông Bắc: Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu.

Hướng Lục sát: Tây Bắc: Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.

Hướng Họa hại: Tây: Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.

5. Những người sinh năm 2022 hợp với màu nào?

– Nam mệnh sinh năm 2022

Nam mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khôn, hành Thổ nên dùng các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

– Nữ mệnh sinh năm 2022

Nữ mệnh sinh năm 2022 thuộc cung Khảm, hành Thủy nên dùng các màu tương sinh như Trắng, Bạc…, đây là màu thuộc hành Kim, mà Kim sinh Thủy; dùng các màu tương hợp của hành Thủy như Xanh nước biển, Đen; và dùng màu thuộc hành Thủy như Đỏ, Cam, Hồng, Tím… (Thủy chế ngự được Hỏa).

Kỵ các màu màu thuộc hành Thổ là Vàng, Nâu…; không nên dùng màu thuộc hành Mộc như Xanh lá cây, Xanh lục vì Thủy sinh Mộc, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

6. Những người sinh năm 2022 hợp với tuổi nào?

Nam mạng Nhâm Dần:

+ Trong làm ăn: Giáp Thìn, Canh Tuất, Mậu Thân.

+ Lựa chọn vợ chồng: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.

+ Tuổi kỵ: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ.

Nữ mạng Nhâm Dần:

+ Trong làm ăn: Giáp, Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.

+ Lựa chọn vợ chồng: Mậu Thân, Giáp Thìn, Canh Tuất.

+ Tuổi kỵ: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Canh Tý và Giáp Ngọ.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcXem bói nốt ruồi ở ngực đàn ông và phụ nữ có ý nghĩa gì, tốt hay xấu?
Bài tiếp theoSinh năm 1990 mệnh gì, tuổi Canh Ngọ hợp tuổi, màu, hướng nào?

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây