Sinh con năm 2024 tuổi Giáp Thìn vào giờ, ngày, tháng nào tốt đẹp nhất?

Sinh con năm 2024 tuổi Giáp Thìn vào giờ nào, ngày, tháng, mùa nào là tốt đẹp nhất? Sinh con trai con gái năm 2024 có tốt không? Những câu hỏi đó sẽ được Tử vi ngày nay giải đáp trong nội dung dưới đây.

1. Năm 2024 là năm con gì? Sinh con năm 2024 mệnh gì?

Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 2024 cầm tinh con Rồng

Can chi (tuổi Âm lịch): Giáp Thìn

Xương con rồng, tướng tinh con rắn

Con nhà Bạch đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2024: Phú Đăng Hỏa

Tương sinh với mệnh: Thổ, Mộc

Tương khắc với mệnh: Thủy, Kim

2. Sinh con năm 2024 có tốt không? Vận mệnh người sinh năm 2024 như thế nào?

Con cái là duyên trời, khi duyên tới thì con tới, vì thế rất khó để đoán định sinh con năm nào là tốt, năm nào là xấu. Song nói gì thì nói, sinh con – mang 1 thiên thần đến với thế giới này luôn là chuyện tốt, mỗi đứa trẻ có tính cách và vận mệnh của riêng mình, song chắc chắn em bé sẽ mang tới niềm vui cho cha mẹ. Vận mệnh em bé sinh năm 2024 như thế nào?

Người tuổi Giáp Thìn 2024 mệnh Phú Đăng Hỏa dù là nam hay nữ thì cũng đều sở hữu ngoại hình thanh tú, dễ chiếm được cảm tình của người khác, cũng có khá nhiều hoa đào nở rộ.

Tuy không thông minh tuyệt đỉnh nhưng họ là người nhạy bén với thời cuộc, biết khéo léo lợi dụng hoàn cảnh và con người xung quanh để làm lợi cho mình, vì thế mà họ thường dễ dàng có được thành công.

Tuy nhiên, có thể do họ quá khéo léo, ứng biến linh hoạt, biết tuân theo quy tắc ngầm nên có thể khiến người khác cảm giác rằng họ giả tạo, sống không thật, gió chiều nào xoay chiều ấy.

Người tuổi Giáp Thìn thường dễ bị kích động, cũng cố chấp, miệng lưỡi sắc sảo, giỏi ngụy biện gây chuyện thị phi. Họ luôn làm việc theo từng bước có sẵn, chỉ có vậy mới cảm thấy an toàn, song người này cũng có lúc tỏ vẻ tự mãn và coi thường người khác.

Khi họ phát hiện ra những cố gắng không ngừng nghỉ trên con đường chính nghĩa của mình bị người khác, đặc biệt là bạn bè, ra tay dùng thủ đoạn cướp mất để lấy thành quả thì sẽ có cảm giác bị phản bội nặng nề, vừa tức giận vừa bị tổn thương. Song có lúc mất đi lại là được, là ý trời khó tránh, đừng nên quá muộn phiền.

Họ không có tâm cơ, không giỏi giấu người khác những mục tiêu của mình mà thường thoải mái chia sẻ với mọi người sở thích hay quá khứ lỗi lầm của mình nên dễ bị thất bại bởi âm mưu của kẻ tiểu nhân.

Đôi khi giấu đi sự thẳng thắn của mình không phải là điều xấu, cuộc sống này ẩn chứa quá nhiều điều xấu xa, con người cũng hiếm khi thành thật nên tốt nhất cẩn thận vẫn hơn. Khi hành động, nên chú ý đến từng chi tiết nhỏ, khi gặp phải trở ngại nên dứt khoát chặt đứt quan hệ với những con người, sự việc khiến mình thất vọng. Đừng để tới khi lún sâu vào thì muốn thoát thân cũng đã muộn.

Về sức khỏe, người này ít khi ốm đau nặng, song nên thay đổi những thói quen sinh hoạt không tốt, nhất là về vấn đề ăn uống.

Vận mệnh người tuổi Giáp Thìn về nhân duyên khá tốt, biết cách mở rộng mối quan hệ. Song bạn có phần dễ tin người nên hay bị mắc lừa. Tính cách không được tốt lắm, dễ cãi cọ với người yêu, đây là điểm bạn cần chú ý và sửa đổi.

Người này không có ý thức cao về tiền bạc, không biết cách thắt chặt chi tiêu hay tính quan trọng của việc đầu tư tiết kiệm khi xảy ra vấn đề về tài chính. Nên nhớ nhanh chóng trả hết những khoản nợ, đừng để dây dưa kép dài. Vận may tài lộc thường đến khá nhanh và mạnh như vũ bão, hãy nắm bắt thời cơ để đầu tư sinh lời. Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2024 mệnh gì, tuổi Giáp Thìn hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

3. Sinh con năm 2024 vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?
I. Sinh con năm 2024 vào giờ nào tốt đẹp nhất?

Giờ Tý (23h – 1h): Sinh vào sinh giờ Tý có sự nghiệp thuận lợi, tiền đồ sáng lạng, mọi sự cát tường. Người này được quý nhân phù trợ, người thân và bạn bè giúp sức nên dễ đạt được thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên đôi lúc bị kẻ tiểu nhân phá hoại nên không tránh khỏi tình trạng phá tài, nhưng cuối cùng vẫn thành công rực rỡ.

Giờ Sửu (1h – 3h): Sinh vào giờ Sửu có cát tinh chiếu mệnh nên mưu cầu đại cát, làm việc gì cũng thuận buồm xuôi gió. Ngoài ra, có quý nhân giúp đỡ, gia đình hậu thuẫn nên cuộc đời không phải trải qua nhiều sóng gió. Tuy có vướng vào họa khẩu thiệt thị phi nhưng nhân duyên tốt lành, mọi chuyện đều ổn thỏa.

Giờ Dần (3h – 5h): Sinh vào giờ Dần có số li hương, phát triển sự nghiệp nơi đất khách quê người. Dù sự nghiệp có thành tựu nhất định nhưng mệnh phạm Thiên Tuất tinh nên thành công không dễ dàng. Do đó, làm việc gì cũng phải thận trọng thì tỉ lệ thành công mới cao.

Giờ Mão (5h – 7h): Sinh vào giờ Mão dễ bị ốm đau bệnh tật vô phương cứu chữa. Dù người này tài hoa, có học thức nhưng lại không gặp may mắn, cuộc sống thăng trầm bất ổn, nhiều chuyện muộn phiền.

Giờ Thìn (7h – 9h): Sinh giờ bản mệnh đều thông minh, phú quý, nam tài nữ đẹp, vợ chồng hòa hợp, cuộc sống đầy đủ, phúc lộc dồi dào, có quý nhân phù trợ nên mọi sự đều thành.

Giờ Tỵ (9h – 11h): Sinh vào giờ Tỵ tuy gặp họa nhưng không lớn, không có họa đại xung, cuộc đời bình yên. Ngoài ra, người này được quý nhân giúp đỡ, gia đình hỗ trợ nên sự nghiệp thành đạt, cuộc sống sung túc. Tuy nhiên, dù là nam mệnh hay nữ mệnh đều có số tái hôn.

Giờ Ngọ (11h – 13h): Sinh vào giờ Ngọ thường có tính tình nóng nảy, tinh thần bất ổn, số phải phiêu bạt khắp nơi, làm việc gì cũng phải thận trọng thì mới có được thành công. Người này có thời thơ ấu vất vả, lắm truân chuyên nhưng khi vào trung và hậu vận thì có cả danh và lợi, cuộc sống an nhàn yên ổn.

Giờ Mùi (13h – 15h): Người này số gặp nhiều phiền toái, hao tốn tiền của dù có tài năng và phẩm chất đạo đức tốt. Người này phải tự thân vận động, không được gia đình hậu thuẫn nên lập nghiệp khó khăn, tuy vậy cũng có những thành công nhất định.

Giờ Thân (15h – 17h): Sinh vào giờ Thân người này có tài lộc song toàn, kinh doanh phát đạt, tứ phương đều lợi. Tuy nhiên phải cẩn trọng trong vấn đề kết giao bạn bè, tránh ảnh hưởng đến sự nghiệp.

Giờ Dậu (17h – 19h): Người sinh vào giờ Dậu rất vượng vận đào hoa, có tài có lộc nhưng cũng gặp không ít rắc rối về chuyện tình cảm. Cuộc sống người này sung túc, đầy đủ nhưng dễ xuất hiện tình trạng ngoại tình khiến hôn nhân bất ổn.

Giờ Tuất (19h – 21h): Sinh giờ Tuất hầu hết là những người có tài năng, thông minh tài trí, có tài ăn nói nhưng lại khó tụ tài, tự lực cánh sinh, càng đi xa sự nghiệp càng có triển vọng.

Giờ Hợi (21h – 23h): Sinh vào giờ Hợi có số đại cát đại lợi. Cuộc đời người này khá an lành, sự nghiệp thuận lợi thành công, có quý nhân giúp đỡ nên mọi phiền phức hay khó khăn đều được hóa giải.

II. Sinh con năm 2024 vào ngày nào tốt đẹp nhất? (Ngày được tính theo lịch âm)

Sinh ngày mùng 1: là người có mệnh mang Quan Ấn, chủ về công danh sự nghiệp, quyền cao chức trọng, một bước lên mây, thuận buồm xuôi gió, số mệnh đại cát đại lợi.

Sinh ngày mùng 2: có số tay trắng dựng nghiệp, rời xa quê hương để làm ăn mới có thể thành công. Số mệnh vinh thịnh, tuy vất vả bôn ba nhưng sẽ được đền đáp xứng đáng, càng cố gắng càng được hưởng phúc.

Sinh ngày mùng 3: có tướng mạo đoan chính, thiếu niên được che chở bao bọc sung sướng, kế thừa gia nghiệp, danh vọng hưng thịnh, một đời vô lo vô nghĩ.

Sinh ngày mùng 4: sức khỏe không tốt, thân thể yếu kém, không có cơ hội phát huy tài nghệ, cả đời phiền muộn. Người này làm gì cũng không thuận, không đạt được mục tiêu.

Sinh ngày mùng 5: là người nhanh nhẹn thông minh, ham học hỏi, có khả năng giao lưu thuyết trình, xã giao tốt, có thể phát triển hướng ngoại, làm công tác xã hội. Cẩn thận đề phòng mầm họa ở thận, bệnh thận.

Sinh ngày mùng 6: một đời buồn phiền lo âu không yên ổn, mưu sự khó thành, nhấp nhô trắc trở. Người này không có may mắn, thường bị ngáng trở dẫn tới đã khó khăn lại càng khó khăn hơn.

Sinh ngày mùng 7: là người có nhiều quý nhân giúp đỡ, có gia đình người thân làm chỗ dựa, vui nhiều buồn ít, hay gặp hỉ sự, hôn nhân mỹ mãn, gia vận hài hòa hạnh phúc.

Sinh ngày mùng 8: thông minh hiếu học, thành nhiều bại ít, gặp toàn chuyện tốt lành và thành công. Biết lo việc nhà, làm việc đảm đang tháo vát, nữ mệnh vượng phu ích tử, có thể trợ giúp chồng về sự nghiệp.

Sinh ngày mùng 9: là người có thể thu phục lòng người bởi tài đức song toàn, mưu tính sự nghiệp thành công, tài lộc dồi dào, cuộc đời vinh hiển.

Sinh ngày mùng 10: cuộc sống muôn màu muôn vẻ, phong phú phơi phới, tài vận hanh thông, tuy không phải đại phú đại quý nhưng những món tiền nhỏ không ngừng đổ về, một đời bình yên an ổn.

Sinh ngày 11: tài khố bất ổn, kiếm bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, không biết quản lý tài chính, thiếu trước hụt sau, thích kết giao bạn bè, tiêu xài lãng phí.

Sinh ngày 12: có số phú quý, đường hôn nhân rất tốt, nam có thể cưới được vợ hiền, nữ có thể lấy được chồng yêu thương, vợ chồng hài hòa, tiền tài không thiếu, con cháu thịnh vượng.

Sinh ngày 13: làm việc xuất chúng, gia nghiệp hưng vượng, con cái cả nam cả nữ đều thông minh giỏi giang, có thể làm rạng danh tổ tông.

Sinh ngày 14: có thể kế thừa tổ nghiệp, tiếp nối truyền thống gia đình, được cha mẹ để lại tài sản, công việc, dựa vào gia đình. Tuổi trẻ bình thường, trung niên phát đại vận, càng ngày càng phát đạt.

Sinh ngày Rằm: cuộc đời bôn ba vất vả mệt nhọc, đa số tha hương nơi đất khách quê người. Nữ mệnh có đường hôn nhân cát tường, con cái đầy đủ, nam nữ song toàn, tài lộc dồi dào, không lo cơm áo.

Sinh ngày 16: trời sinh thông minh nhanh nhẹn, nhạy bén sắc sảo hơn người, chăm chỉ hiếu học nên gia nghiệp hưng thịnh, tài lợi phong phú, có thể làm nên việc lớn, tự trang trải và phát triển.

Sinh ngày 17: có cuộc sống hôn nhân tốt đẹp, hài hòa, thường xuyên được quý nhân chiếu cố, có thể mượn lực những người xung quanh để làm giàu, một đời an ổn tốt lành.

Sinh ngày 18: có chỗ dựa là cha mẹ, gia đình nên không tự lập, chuyện gì cũng không thể tự quyết định được, tài lộc không thuận, chỉ đủ dùng chứ không dư dả.

Sinh ngày 19: gặp nhiều rủi ro tai họa, thành công thì ít thất bại thì nhiều, nhân duyên với người thân lạnh nhạt, không có chỗ dựa dẫm, không có người giúp đỡ, tự mình cố gắng.

Sinh ngày 20: tâm địa không xấu nhưng không biết cách thể hiện ra bên ngoài, có tiếng là lạnh nhạt nhưng thật tình tốt bụng, tính tình kiên cường mạnh mẽ, cuộc đời vững bước phát triển, sự nghiệp thành đạt, tự mình làm chủ tất cả.

Sinh ngày 21: có tâm tính thiện lương nhân hậu, nam nữ đều hiếu thảo, đường nhân duyên thuận lợi tốt đẹp, nam cưới được vợ hiền, nữ cưới được chồng tương xứng.

Sinh ngày 22: có số đào hoa rất vượng, nam nhiều người theo đuổi, nữ hưởng mệnh thái bình, thường xuyên được chiều chuộng cung phụng, một đời vui vẻ, hạnh phúc.

Sinh ngày 23: mệnh mang số cô độc, khó dựa vào gia đình cha mẹ, nên xuất ngoại thì sẽ phát triển tốt hơn. Tay trắng dựng nghiệp, độc lập tự chủ, một mình cố gắng.

Sinh ngày 24: số mệnh như ý cát tường, cầu gì được nấy, hi vọng tràn đầy, thành công trong tầm tay, cuộc đời cứ thế mà tiến lên không ngừng.

Sinh ngày 25: thông minh lanh lợi, có nhiều tài nghệ vượt trội, công thành danh toại, lập nhiều thành tựu hiển hách được người khác nể phục và kính trọng.

Sinh ngày 26: tính cách nhỏ mọn, tính toán chi li nên không thể triển khai kế hoạch lớn, không làm được đại sự. Nữ mệnh tốt hơn nam mệnh, cuộc đời không chịu thiệt thòi nhưng cũng chỉ có thể bình thường đạm bạc.

Sinh ngày 27: thường xuyên phiền muộn bất kể là chuyện gì cũng lo lắng, cuộc sống không tới nỗi đói khổ nhưng cũng không dư dả, nhiều trục trặc, mưu sự khó thành.

Sinh ngày 28: có cát tinh cao chiếu, số mệnh vô cùng rạng rỡ, làm nên đại nghiệp, công danh sáng sủa, vợ chồng hài hòa, tài lộc dồi dào, phát triển đủ các phương diện.

Sinh ngày 29: khó được như ý nguyện, giàu nghèo bất định, số mệnh thất thường, số đào hoa cực vượng, đề phòng họa tửu sắc khiến cuộc đời khó khăn, tai họa, hôn nhân đứt đoạn.

Sinh ngày 30: tài hoa hơn người, có tài lãnh đạo và số thống lĩnh, uy vọng long trọng, mệnh phú quý, đứng trên người khác.

III. Sinh con năm 2024 vào tháng nào tốt đẹp nhất? (Tháng được tính theo lịch âm)

Sinh tháng 1 âm lịch (tháng Bính Dần): Tiết Đầu xuân, sinh vào tháng này tuy có tài cao nhưng không có đất dụng võ, không gặp thời, ít người giúp đỡ, tay không dựng nghiệp.

Sinh tháng 2 (tháng Đinh Mão): Tiết Kinh trập, rồng bay lên trời nên tài lộc đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được mọi người tôn kính. Nếu gặp thời cơ sẽ làm nên nghiệp lớn.

Sinh tháng 3 (tháng Mậu Thìn): Tiết Thanh minh, là người ôn hòa, kín đáo, thông minh, có chí lớn, đáng tin cậy. Có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn.

Sinh tháng 4 (tháng Kỷ Tỵ): Sinh vào tiết Lập Hạ, là người có chí dời non lấp biển, có tài mở mang trời đất, bình định thiên hạ, đánh Đông dẹp Bắc, uy phong lẫy lừng. Có số gặp thời, được lộc trời ban, gia thế hưng vượng.

Sinh tháng 5 (tháng Canh Ngọ): Tiết Mang chủng, là người cương trực, tính khí nóng vội. Có số gặp thời, có uy quyền, nổi tiếng mọi nơi.

Sinh tháng 6 (tháng Tân Mùi): Tiết Tiểu thử, là người vận số trôi nổi, tiến thoái lưỡng nan, công danh sự nghiệp khó khăn, khó giàu có. Có thể làm nên sự nghiệp nhưng phải gặp thời.

Sinh tháng 7 (tháng Nhâm Thân): Tiết Lập thu, là người trí tuệ sáng suốt, kỹ nghệ tinh thông, mạnh dạn mưu trí hơn người. Số có danh lợi song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.

Sinh tháng 8 (tháng Quý Dậu): Tiết Bạch lộ, là người có tài năng kiệt xuất, ý chí cao lớn, phong lưu, nhã nhặn. Số du ngoạn bốn biển, hưởng phúc trời ban. Nếu làm lãnh đạo sẽ rất thành công.

Sinh tháng 9 (tháng Giáp Tuất): Tiết Hàn lộ, là người quyết đoán, sòng phẳng, chu đáo, hòa nhã. Có số mưu sự như ý, phú quý giàu sang, thuận lợi trên con đường thăng tiến.

Sinh tháng 10 (tháng Ất Hợi): Tiết lập Đông, là người có tính cách nhu mỳ, tự lập, tuy có tài lớn nhưng không chịu xông pha, số khó thành công trong sự nghiệp.

Sinh tháng 11 (tháng Bính Tý): Tiết Đại tuyết, người sinh vào tháng này có số cô đơn, không có đường tiến, tuy có sức nhưng khó làm, có chí nhưng uổng công vô ích.

Sinh tháng 12 (tháng Đinh Sửu): Tiết Tiểu hàn, là người chí cao nhưng không gặp thời. Nếu biết phát huy khả năng và nhẫn nại sẽ gặt hái được thành công nhưng không lớn.

4. Những người sinh năm 2024 hợp với hướng nào?
Nam sinh năm 2024 Giáp Thìn

Mệnh: Hỏa
Cung mệnh: Chấn thuộc Đông tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Mộc

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Nam: Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sống hiếu thảo. Con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.

Hướng Thiên y: Bắc: Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật.

Hướng Diên niên: Đông Nam: Theo tử vi ngày nay hướng nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.

Hướng Phục vị: Đông: Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Tây: Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn; Cung Chấn (đại diện cho trưởng nam) bị khắc nên người con trai cả trong gia đình dễ đoản thọ.

Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc: Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tật và sức khỏe.

Hướng Lục sát: Đông Bắc: Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.

Hướng Họa hại: Tây Nam: Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn; người bà người mẹ (đại diện của cung Khôn bị khắc) là người dễ bị tổn thương.

Nữ sinh năm 2024 Giáp Thìn

Mệnh: Hỏa
Cung mệnh: Chấn thuộc Đông tứ trạch
Niên mệnh năm (hành): Mộc

– Hướng tốt:

Hướng Sinh khí: Nam: Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sống hiếu thảo. Con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.

Hướng Thiên y: Bắc: Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật.

Hướng Diên niên: Đông Nam: Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Theo tử vi ngày nay người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.

Hướng Phục vị: Đông: Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng.

– Hướng xấu:

Hướng Tuyệt mệnh: Tây: Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn; Cung Chấn (đại diện cho trưởng nam) bị khắc nên người con trai cả trong gia đình dễ đoản thọ.

Hướng Ngũ quỷ: Tây Bắc: Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tật và sức khỏe.

Hướng Lục sát: Đông Bắc: Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.

Hướng Họa hại: Tây Nam: Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn; người bà người mẹ (đại diện của cung Khôn bị khắc) là người dễ bị tổn thương.

5. Những người sinh năm 2024 hợp với màu nào?
– Nam mệnh sinh năm 2024

Nam mệnh sinh năm 2024 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

– Nữ mệnh sinh năm 2024

Nữ mệnh sinh năm 2024 thuộc cung Chấn, hành Mộc hợp với màu tương sinh thuộc hành Thủy là Đen, Xanh nước biển; màu tương hợp của hành Mộc là Xanh lá cây; màu nâu, vàng của hành Thổ vì Mộc chế ngự được Thổ.

Kỵ các màu thuộc hành Kim là Trắng, Xám, Ghi vì Kim khắc Mộc; không nên dùng màu thuộc hành Hỏa như Đỏ, Hồng, Tím vì sẽ bị sinh xuất, giảm năng lượng.

6. Những người sinh năm 2024 hợp với tuổi nào?
Nam mạng Giáp Thìn:

+ Trong làm ăn: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thìn, Tân Hợi, Nhâm Tý

+ Lựa chọn vợ chồng: Mậu Thân, Tân Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần

+ Tuổi kỵ: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi. Tân Dậu, Quý Mão và Đinh Dậu

Nữ mạng Giáp Thìn:

+ Trong làm ăn: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân

+ Lựa chọn vợ chồng: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân, Tân Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần

+ Tuổi kỵ: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Mão, Đinh Dậu

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo Tử vi ngày nay!