Sinh năm 1990 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Canh Ngọ

Sinh năm 1990 mệnh gì? Nam nữ tuổi Canh Ngọ 1990 thuộc cung gì, hợp với tuổi nào, hợp màu gì, hướng nào, làm nghề gì để thăng tiến phát tài, gặp nhiều may mắn?

1. Sinh năm 1990 mệnh gì? Nam nữ tuổi Canh Ngọ thuộc cung gì?

Nam và nữ sinh năm 1990 tuổi Canh Ngọ, tức tuổi con ngựa. Thường gọi là Thất Lý Chi Mã, tức Ngựa Trong Nhà. Mệnh Thổ – Lộ Bàng Thổ – nghĩa là đất ven đường.

Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 1990 cầm tinh con Ngựa

Can chi (tuổi theo lịch âm): Canh Ngọ

Xương con ngựa, tướng tinh con vượn

Con nhà Huỳnh Đế – Bần cùng

Mệnh người sinh năm 1990: Lộ Bàng Thổ

Tương sinh với mệnh: Hỏa, Kim

Tương khắc với mệnh: Mộc, Thủy

Cung mệnh nam: Khảm thuộc Đông tứ trạch

Cung mệnh nữ: Cấn thuộc Tây tứ trạch

2. Người sinh năm 1990 hợp với tuổi nào?
– Nam mạng Canh Ngọ:

+ Trong làm ăn: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu.

+ Lựa chọn vợ chồng: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Mậu Thìn. Nếu bạn kết hôn với người tuổi Tân Mùi thì cuộc sống sẽ được đẩy mạnh, có nhiều cơ hội phát triển công danh, sự nghiệp. Kết hôn với tuổi Giáp Tuất thì công danh và sự nghiệp lên cao, cuộc sống đầy đủ. Nếu kết hôn với tuổi Đinh Sửu thì hào con vượng, hào của dồi dào. Kết hôn với tuổi Mậu Thìn thì cuộc sống dư dả, con cái đầy đủ.

+ Tuổi kỵ: Bính Dần, Nhâm Thân, Quý Dậu, Mậu Dần, Giáp Thân và Ất Dậu.

– Nữ mạng Canh Ngọ:

+ Trong làm ăn: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu

+ Lựa chọn vợ chồng: Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Mậu Thìn.

+ Tuổi kỵ: Bính Dần, Nhâm Thân, Quý Dậu, Mậu Dầu, Giáp Thân và Ất Dậu.

3. Người sinh năm 1990 hợp với màu nào?

Tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ) hợp với các màu tương sinh thuộc hành Hỏa là màu đỏ, hồng, tím, cam vì Hỏa sinh Thổ; màu tương hợp thuộc hành Thổ là màu vàng, nâu; màu chế ngự được thuộc hành Thủy là màu đen, xanh nước biển vì Thổ khắc Thủy.

Tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ) kỵ với các màu thuộc hành Mộc là màu xanh lá cây, xanh lục vì Mộc khắc Thổ; không nên dùng màu trắng, xám, ghi thuộc hành Kim vì Thổ sinh Kim dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

4. Người sinh năm 1990 nam mạng hợp với hướng nào?

Hướng Đông Nam: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Tốn (Đông Nam)- Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (thuộc sao Tham Lang – Mộc). Rất tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Tốn Mộc), bị tiết khí, không tốt lắm. Nhà và người cân bằng âm – dương (Âm Mộc của Tốn với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.

Hướng Nam: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Người khắc nhà (Khảm Thủy khắc Ly Hỏa), xấu. Nhà và người âm – dương cân bằng ( Âm Hỏa của Ly với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.

Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập cung Ly Hỏa, cung khắc sao, tính tốt của sao bị suy giảm. Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.

Hướng Đông: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Chấn (Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Chấn Mộc), bị tiết khí, không tốt. Nhà và người thuần dương ( Dương Mộc của Chấn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, nhà Chấn Mộc khắc sao, khiến cho tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.

Hướng Bắc: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Khảm (hướng Bắc) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành Phục vị (thuộc sao Phụ – Bật Mộc tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Nhà và người đồng hành (Thủy). Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm), xấu.

Sao Phụ – Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, sao sinh nhà, tốt.

Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.

5. Người sinh năm 1990 nữ mạng hợp với hướng nào?

Hướng Tây Nam: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (sao Tham Lang – Mộc tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Nhà và người cùng hành (Thổ). Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm Thổ của Khôn với Dương Thổ của Cấn), tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, khiến cho tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này giàu có về điền sản, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (Thổ) nên về sau sẽ kém dần.

Hướng Tây: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây ) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc Kim tinh), tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà, bị tiết khí, không tốt lắm. Nhà và người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với Dương Thổ của Cấn), tốt.

Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc.

Hướng Tây Bắc: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Càn (hướng Tây Bắc) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Người sinh nhà (Cấn Thổ sinh Càn Kim), bị tiết khí, không tốt lắm.

Nhà và người thuần dương (Dương Kim của Càn với Dương Thổ của Cấn), xấu.

Sao Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Kim cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao tăng lên.

Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu.

Hướng Đông Bắc: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Cấn ( hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

Phân tích: Nhà và người cùng hành.

Nhà và người thuần dương ( Dương Thổ của Cấn), xấu.

Phụ Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung (Cấn Thổ), sao khắc nhà, tính tốt của sao bị suy giảm.

Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài.

6. Người sinh năm 1990 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 1990, tuổi Canh Ngọ vì là mệnh cung Thủy (Khảm), nên hợp với số: 4, 6, 7, 1; số khắc với mệnh: 8, 2, 5.

– Nữ mệnh sinh năm 1990, tuổi Canh Ngọ vì là mệnh cung Thổ (Cấn), nên hợp với số: 2, 9, 5, 8; số khắc với mệnh: 3, 4.

7. Người sinh năm 1990 hợp với nghề gì?

Nhìn chung, tuổi Canh Ngọ hợp với các công việc liên quan đến lửa (thuộc mệnh Hỏa) hoặc cũng có thể cân nhắc công việc liên quan đất đai (thuộc mệnh Thổ). Nên tránh làm công việc liên quan đến cây cỏ (thuộc mệnh Mộc), nước (thuộc hành Thủy) và kim loại (thuộc mệnh Kim).

Nghề thuộc ngũ hành Hỏa

Nghề thuộc tính Hỏa có đặc điểm là nhiệt tình, lễ nghi, mạnh mẽ, hung bạo. Bao gồm các nghề cụ thể như sau: ẩm thực, quán ăn, khách sạn, nhà xưởng, bách hóa, quang học, chụp ảnh, sản xuất kính mắt, điện lực, thiết bị điện, pháo hoa, luyện kim, rượu, chất dễ cháy, cắt tóc, mỹ phẩm, trang sức, hỏa dược, đầu bếp, thủ công mỹ nghệ, gia công máy móc, sản xuất thuốc, quân giới, tư pháp, trị an, chính trị, ca hát nghệ thuật, thợ điêu khắc, nhà bình luận, nhà tâm lý học, nhà diễn thuyết, bảo hiểm, điện ảnh, hội họa, công chức, học giải, giáo sư, tác gia, sáng tác, tạp chí, máy tính, làm lính cứu hỏa, kĩ sư nhiệt điện, năng lượng mặt trời…

Nghề thuộc ngũ hành Thổ

Nghề tính Thổ có đặc điểm là tính bao hàm, ổn định, vững chãi, lý trí. Theo tuvingaynay.com các nghề chủ yếu như: bất động sản, kiến trúc, công trình, gốm sứ, vật liệu xây dựng, mở đường, nông nghiệp, chăn nuôi, mai táng, nhà địa lý, hộ lý, đồ cổ, châu ngọc, cây nông nghiệp, thổ sản, điền sản, luật sư, thuyết khách, quan tòa, quản lý khách sạn, quản gia, thiết kế, cố vấn, thư kí, kế toán, quản lý cao cấp, nghiên cứu thổ nhưỡng, buôn bán đá,….

Nghề thuộc ngũ hành Kim

Nghề thuộc ngũ hành Kim là những ngành liên quan tới máy móc, có tính quyết đoán, điều khiển và quyền uy. Bao gồm những nghề cụ thể như sau: nghề liên quan tới sắt thép, kim loại, vật liệu xây dựng, sửa chữa kim khí, buôn bán kim loại, linh kiện điện tử, cung cấp điện khí, điên tử viễn thông, vệ tinh, máy móc cơ khí, máy tính, chế tạo ô tô, sửa chữa ô tô, dây điện cáp điện, chế tạo loa phát thanh, chế tạo mạch điện, sản xuất dao kéo, chế tạo đồ đồng, làm hợp kim nhôm, gia công đồ trang sức, bán công cụ máy móc,…

Ngoài ra những nghề nghiệp mang tính cứng rắn, cần quyết đoán, chủ động như võ sư, đại biểu nhân dân, quan tòa, luật sự, nghề liên quan tới tài chính, giao thông, đồ điện, nghiên cứu khoa học, khai quật, khai mỏ, bác sĩ ngoại khoa, ngân hàng, kế toán, chứng khoán, bảo hiểm, cảnh sát,… cũng là nghề thuộc ngũ hành Kim.

Nghề thuộc ngũ hành Mộc

Đặc điểm của nhóm nghề này là tính giáo dục, tôn giáo, trắc ẩn, thực vật, hiền hòa, sinh sôi. Bao gồm các nghề: đồ gỗ, nông nghiệp, trồng trọt, Đông y, làm vườn, vật liệu xây dựng, thực phẩm, văn học, văn hóa, văn phòng phẩm, sản phẩm giáo dục, xuất bản, âm nhạc, giáo viên, tư pháp, chính trị, tôn giáo, nhà nghiên cứu động thực vật, buôn bán vải vóc, hương liệu,….

Nghề thuộc ngũ hành Thủy

Đặc tính của nhóm nghề này là trí tuệ, lưu động, có tính hàn. Bao gồm các nghề: ngư nghiệp, xăng dầu, sản xuất đồ uống rượu bia, sản xuất áo mưa, sản xuất cánh buồm, làm nước đá, nhân viên cứu hộ, nhân viên hồ bơi, vận động viên thể thao dưới nước, phóng viên, nhân viên ngoại giao, trượt băng nghệ thuật, nghiên cứu sinh vật biển, thủy điện, sản xuất sửa chữa mua bán tủ lạnh, bán hàng, chế tạo tàu thuyền, công nhân bến tàu, trinh thám, cứu hỏa, tình báo, giặt là, giao thông, phục vụ, chuyển phát nhanh, khách sạn…

Những nghề liên quan tới hàng hải, thủy lợi, thực vật dưới nước, hướng dẫn viên du lịch, vận động viên, vận tải biển, quảng cáo, hàng không, xiếc thú, sản xuất bột giặt, xuất nhập khẩu, cố vấn doanh nghiệp đều liên quan tới ngũ hành Thủy.

Theo tuvingaynay.com!