Sinh năm 2034 mệnh gì? Những điều cần biết về người tuổi Giáp Dần

Sinh năm 2034 mệnh gì? Nam nữ tuổi Giáp Dần 2034 thuộc cung gì, hợp với tuổi nào, hợp màu gì, hướng nào, làm nghề gì để thăng tiến phát tài, gặp nhiều may mắn?

1. Sinh năm 2034 mệnh gì? Nam nữ tuổi Giáp Dần thuộc cung gì?

Nam và nữ sinh năm 2034 tuổi Giáp Dần, tức tuổi con hổ. Thường gọi là Lập Định Chi Hổ, tức Hổ Tự Lập. Mệnh Thủy – Đại Khê Thủy – nghĩa là nước khe lớn.

Người sinh năm 2034 cầm tinh con Hổ

Can chi (tuổi Âm lịch): Giáp Dần

Xương con cọp, tướng tinh con trâu

Con nhà Hắc đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2034: Đại Khê Thủy

Tương sinh với mệnh: Mộc, Kim

Tương khắc với mệnh: Hỏa, Thổ

Cung mệnh nam: Khôn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Tốn thuộc Đông tứ trạch

2. Người sinh năm 2034 hợp với tuổi nào?
– Nam mệnh Giáp Dần:

+ Trong làm ăn: Mậu Ngọ, Canh Thân, Giáp Dần, Quý Hợi.

+ Lựa chọn vợ chồng: Mậu Ngọ, Giáp Dần, Canh Thân, Quý Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Tuất, Tân Hợi. Đây là những tuổi đại hợp trong lương duyên của tuổi Giáp Dần.

+ Tuổi kỵ: Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Đinh Mão.

– Nữ mệnh Giáp Dần:

+ Trong làm ăn: Giáp Dần (đồng tuổi), Canh Thân và Mậu Ngọ .

+ Lựa chọn vợ chồng: Mậu Ngọ, Giáp Dần, Canh Thân, Quý Hợi, Nhâm Tuất. Những tuổi này rất hợp với bạn cho nên cả 2 sẽ có một cuộc sống hạnh phúc.

+ Tuổi kỵ: Đinh Tỵ, Ất Mão, Tân Dậu, Đinh Mão, Kỷ Dậu, Kỷ Tỵ.

3. Người sinh năm 2034 hợp với màu nào?

Tuổi Giáp Dần 2034 mệnh Thủy (Đại Khê Thủy) hợp với các màu tương sinh thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi vì Kim sinh Thủy; màu tương hợp thuộc hành Thủy là màu đen, xanh nước biển; màu chế ngự được thuộc hành Hỏa là màu đỏ, hồng, tím, cam vì Thủy khắc Hỏa.

Tuổi Giáp Dần 2034 mệnh Thủy (Đại Khê Thủy) kỵ với các màu thuộc hành Thổ là màu vàng, nâu vì Thổ khắc Thủy; không nên dùng màu xanh lá cây, xanh lục thuộc hành Mộc vì Thủy sinh Mộc dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

4. Người sinh năm 2034 nam mạng hợp với hướng nào?

Hướng Đông Bắc: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (thuộc sao Tham Lang Mộc tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Nhà và người đồng hành (Thổ). Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thổ của Cấn với Âm Thổ của Khôn), tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giảm tài lộc.

Hướng Tây Bắc: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Càn ( hướng Tây Bắc ) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc Kim tinh), rất tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khôn Thổ sinh Càn Kim), bị tiết khí, không tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Kim của Càn với Âm Thổ của Khôn), tốt. Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập Kim cung, đồng hành Kim, tính tốt của sao tăng lên.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

Hướng Tây: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khôn Thổ sinh Đòai Kim), bị tiết khí, không tốt .

Nhà và người thuần âm (Âm Kim của Đoài với Âm Thổ của Khôn), không tốt.

Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Kim cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao đựoc tăng lên.

Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng về sau dễ suy kém về kinh tế.

Hướng Tây Nam: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người và nhà đồng hành. Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn), xấu.

Phụ Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, tính tốt của sao giảm đi.

Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả.

5. Người sinh năm 2034 nữ mạng hợp với hướng nào?

Hướng Bắc: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Tốn – Âm Mộc.

Chọn nhà hướng Khảm ( hướng Bắc ) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành du niên Sinh khí (thuộc sao Tham Lang Mộc tinh), rất tốt.

Phân tích:

Nhà sinh người (Khảm Thủy sinh Tốn Mộc), rất tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thủy của Khảm với Âm Mộc của Tốn) rất tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, nhà sinh sao, tính tốt của sao được tăng lên.

Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách.

Hướng Đông: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Tốn – Âm Mộc.

Chọn nhà hướng Chấn trạch (hướng Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành du niên Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt.

Nhà và người đồng hành (Tốn Mộc, Chấn Mộc), tốt. Nhà và người âm dương cân bằng (Âm Mộc của Tốn với Dương Mộc của Chấn, tốt.

Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt nhập Mộc cung, sao khắc nhà, tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt, con trai và con gái đều phát triển.

Hướng Nam: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Tốn – Âm Mộc.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam ) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp nói trên tạo thành du niên Thiên y (sao Cự Môn -Thổ tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Người sinh nhà (Tốn Mộc sinh Ly Hỏa), bị tiết khí, không tốt lắm.

Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với Âm Mộc của Tốn), xấu

Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Hỏa cung, nhà sinh sao, tính tốt của sao được tăng lên.

Nhà này những năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển, nam giới vận khí kém.

Hướng Đông Nam: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Tốn – Âm Mộc.

Chọn nhà hướng Tốn ( hướng Đông Nam ) – Âm Mộc

Sự kết hợp trên tạo thành Phục vị (sao Phụ – Bật Mộc tinh). Tốt ít.

Nhà và người cùng hành (Mộc). Nhà và người thuần âm (Âm Mộc của Tốn), xấu.

Nhà này âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đình và nuôi con.

6. Người sinh năm 2034 hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2034, tuổi Giáp Dần vì là mệnh cung Thổ (Khôn), nên hợp với số: 2, 9, 5, 8; số khắc với mệnh: 3, 4.

– Nữ mệnh sinh năm 2034, tuổi Giáp Dần vì là mệnh cung Mộc (Tốn), nên hợp với số: 1, 3, 4; số khắc với mệnh: 6, 7.

7. Người sinh năm 2034 hợp với nghề gì?

Theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Đây là quan hệ tương sinh, mối quan hệ hỗ trợ, hành này sẽ là tiền đề cho sự phát triển của hành kia. Nghề hợp tuổi Giáp Dần đó là những nghề thuộc hành Kim, hành Thủy, hành Hỏa (Thủy khắc Hỏa nên tuổi Giáp Dần vẫn có thể làm công việc thuộc hành Hỏa).

Nếu chọn được các nghề hợp mệnh thì tuổi Giáp Dần sẽ có nhiều không gian để phát huy hết khả năng của mình. Nghề hợp mệnh cũng giúp bản mệnh dễ gặp được quý nhân giúp đỡ để chỉ lối cho những hướng đi đúng đắng trong công việc, hoặc khắc phục khó khăn đang gặp phải.

Bên cạnh đó, lựa chọn các ngành nghề hợp mệnh cũng giúp tuổi Giáp Dần thêm tự tin, bản lĩnh vững vàng để nắm bắt kịp thời các cơ hội trước mắt. Nhờ vậy, con đường tài lộc của bản mệnh sẽ được hanh thông, thuận lợi.

Người tuổi Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy nên tránh các nghề thuộc mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc là sinh xuất, có nghĩa là bị hao, bị thiệt) hoặc mệnh Thổ tương khắc với bản mệnh (Thổ khắc Thủy) của mình để không gặp phải những điều xui xẻo, rủi ro, tai nạn, tiểu nhân quấy rối, dễ bị chèn ép…

Nghề không hợp mệnh cũng khiến chủ mệnh thường xuyên cảm thấy lo lắng, bồn chồn, khó tập trung vào công việc. Từ đó sinh ra cảm xúc nóng nảy, tự ti, đánh mất cơ hội hoặc gây thù chuốc oán với người khác. Làm nghề xung khắc với bản mệnh cũng sẽ hiếm có cơ hội gặp được quý nhân phù trợ, khó mở rộng kinh doanh, buôn bán ế ẩm, lỗ nhiều hơn lãi.

Nghề thuộc ngũ hành Kim

Nghề thuộc ngũ hành Kim là những ngành liên quan tới máy móc, có tính quyết đoán, điều khiển và quyền uy. Bao gồm những nghề cụ thể như sau: nghề liên quan tới sắt thép, kim loại, vật liệu xây dựng, sửa chữa kim khí, buôn bán kim loại, linh kiện điện tử, cung cấp điện khí, điên tử viễn thông, vệ tinh, máy móc cơ khí, máy tính, chế tạo ô tô, sửa chữa ô tô, dây điện cáp điện, chế tạo loa phát thanh, chế tạo mạch điện, sản xuất dao kéo, chế tạo đồ đồng, làm hợp kim nhôm, gia công đồ trang sức, bán công cụ máy móc,…

Ngoài ra những nghề nghiệp mang tính cứng rắn, cần quyết đoán, chủ động như võ sư, đại biểu nhân dân, quan tòa, luật sự, nghề liên quan tới tài chính, giao thông, đồ điện, nghiên cứu khoa học, khai quật, khai mỏ, bác sĩ ngoại khoa, ngân hàng, kế toán, chứng khoán, bảo hiểm, cảnh sát,… cũng là nghề thuộc ngũ hành Kim.

Nghề thuộc ngũ hành Thủy

Đặc tính của nhóm nghề này là trí tuệ, lưu động, có tính hàn. Bao gồm các nghề: ngư nghiệp, xăng dầu, sản xuất đồ uống rượu bia, sản xuất áo mưa, sản xuất cánh buồm, làm nước đá, nhân viên cứu hộ, nhân viên hồ bơi, vận động viên thể thao dưới nước, phóng viên, nhân viên ngoại giao, trượt băng nghệ thuật, nghiên cứu sinh vật biển, thủy điện, sản xuất sửa chữa mua bán tủ lạnh, bán hàng, chế tạo tàu thuyền, công nhân bến tàu, trinh thám, cứu hỏa, tình báo, giặt là, giao thông, phục vụ, chuyển phát nhanh, khách sạn…

Những nghề liên quan tới hàng hải, thủy lợi, thực vật dưới nước, hướng dẫn viên du lịch, vận động viên, vận tải biển, quảng cáo, hàng không, xiếc thú, sản xuất bột giặt, xuất nhập khẩu, cố vấn doanh nghiệp đều liên quan tới ngũ hành Thủy.

Nghề thuộc ngũ hành Hỏa

Nghề thuộc tính Hỏa có đặc điểm là nhiệt tình, lễ nghi, mạnh mẽ, hung bạo. Bao gồm các nghề cụ thể như sau: ẩm thực, quán ăn, khách sạn, nhà xưởng, bách hóa, quang học, chụp ảnh, sản xuất kính mắt, điện lực, thiết bị điện, pháo hoa, luyện kim, rượu, chất dễ cháy, cắt tóc, mỹ phẩm, trang sức, hỏa dược, đầu bếp, thủ công mỹ nghệ, gia công máy móc, sản xuất thuốc, quân giới, tư pháp, trị an, chính trị, ca hát nghệ thuật, thợ điêu khắc, nhà bình luận, nhà tâm lý học, nhà diễn thuyết, bảo hiểm, điện ảnh, hội họa, công chức, học giải, giáo sư, tác gia, sáng tác, tạp chí, máy tính, làm lính cứu hỏa, kĩ sư nhiệt điện, năng lượng mặt trời…

Nghề thuộc ngũ hành Mộc

Đặc điểm của nhóm nghề này là tính giáo dục, tôn giáo, trắc ẩn, thực vật, hiền hòa, sinh sôi. Bao gồm các nghề: đồ gỗ, nông nghiệp, trồng trọt, Đông y, làm vườn, vật liệu xây dựng, thực phẩm, văn học, văn hóa, văn phòng phẩm, sản phẩm giáo dục, xuất bản, âm nhạc, giáo viên, tư pháp, chính trị, tôn giáo, nhà nghiên cứu động thực vật, buôn bán vải vóc, hương liệu,….

Nghề thuộc ngũ hành Thổ

Nghề tính Thổ có đặc điểm là tính bao hàm, ổn định, vững chãi, lý trí. Theo tuvingaynay.com các nghề chủ yếu như: bất động sản, kiến trúc, công trình, gốm sứ, vật liệu xây dựng, mở đường, nông nghiệp, chăn nuôi, mai táng, nhà địa lý, hộ lý, đồ cổ, châu ngọc, cây nông nghiệp, thổ sản, điền sản, luật sư, thuyết khách, quan tòa, quản lý khách sạn, quản gia, thiết kế, cố vấn, thư kí, kế toán, quản lý cao cấp, nghiên cứu thổ nhưỡng, buôn bán đá,….

Theo tuvingaynay.com!