Tuổi Canh Dần 1950 làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?

Việc chọn hướng nhà hợp với tuổi Canh Dần 1950 sẽ mang lại may mắn, tài lộc cho gia đình. Vậy tuổi Canh Dần làm nhà, xây nhà hướng nào tốt đẹp nhất, hợp phong thủy?

1. Thông tin tổng quan tuổi Canh Dần 1950

Nam và nữ sinh năm 1950 tuổi Canh Dần, tức tuổi con hổ. Thường gọi là Xuất Sơn Chi Hổ, tức Hổ xuống núi. Mệnh Mộc – Tùng Bách Mộc – nghĩa là Gỗ cây tùng bách.

Người sinh năm 1950 cầm tinh con Hổ

Can chi (tuổi Âm lịch): Canh Dần

Xương con cọp, tướng tinh con heo

Con nhà Thanh đế – Trường mạng

Mệnh người sinh năm 1950: Tùng Bách Mộc

Tương sinh với mệnh: Thủy, Hỏa

Tương khắc với mệnh: Kim, Thổ

Cung mệnh nam: Khôn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Khảm thuộc Đông tứ trạch

2. Tuổi Canh Dần 1950 nam mạng làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?
a. Các hướng tốt với tuổi Canh Dần 1950 nam mạng

Hướng Đông Bắc: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (thuộc sao Tham Lang Mộc tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Nhà và người đồng hành (Thổ). Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Thổ của Cấn với Âm Thổ của Khôn), tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giảm tài lộc.

Hướng Tây Bắc: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Càn ( hướng Tây Bắc ) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc Kim tinh), rất tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khôn Thổ sinh Càn Kim), bị tiết khí, không tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương Kim của Càn với Âm Thổ của Khôn), tốt. Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập Kim cung, đồng hành Kim, tính tốt của sao tăng lên.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

Hướng Tây: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khôn Thổ sinh Đòai Kim), bị tiết khí, không tốt .

Nhà và người thuần âm (Âm Kim của Đoài với Âm Thổ của Khôn), không tốt.

Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Kim cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao đựoc tăng lên.

Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng về sau dễ suy kém về kinh tế.

Hướng Tây Nam: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người và nhà đồng hành. Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn), xấu.

Phụ Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, tính tốt của sao giảm đi.

Nhà này thời gian đầu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả.

b. Các hướng xấu với tuổi Canh Dần 1950 nam mạng

Hướng Bắc: Tuyệt mệnh

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn Khảm trạch (nhà tọa hướng Bắc quay sang hướng Nam) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

Người khắc nhà (Khôn Thổ khắc Khảm Thủy), rất xấu.

Nhà và người cân bằng âm dương ( Dương Thủy của Khảm với Âm Thổ của Khôn) nhưng đây là sự cân bằng của cặp hành xung khắc nên thành xấu.

Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm.

Hướng Nam: Lục sát

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam ) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành Lục sát ( thuộc sao Văn Khúc Thủy tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà sinh người (Khôn Thổ sinh Ly Hỏa), bị tiết khí, không tốt.

Nhà và người thuần âm ( Âm Hỏa của Ly với Âm Thổ của Khôn), không tốt.

Văn Khúc Thủy tinh là sao xấu, nhập Hỏa cung, sao khắc nhà, tính hung của sao bị giảm bớt.

Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, thiếu con nối dõi.

Hướng Đông: Họa hại

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Chấn (hướng Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Họa hại (thuộc sao Lộc Tồn Thổ tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà khắc người (Chấn Mộc khắc Khôn Thổ), xấu.

Nhà và người âm – dương cân bằng ( Dương Mộc của Chấn với Âm Thổ của Khôn) nhưng là sự cân bằng của cặp hành xung khắc, nên thành xấu.

Lộc Tồn Thổ tinh là sao xấu, nhập Mộc cung, nhà khắc sao, tính hung của sao bị giảm đi.

Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa; người mẹ già dễ bị tổn thương.

Hướng Đông Nam: Ngũ quỷ

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khôn – Âm Thổ.

Chọn nhà hướng Tốn (hướng Đông Nam) – Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành du niên Ngũ quỷ (thuộc sao Liêm Trinh Hỏa tinh), rất xấu.

Phân tích:

Nhà khắc người (Tốn Mộc khắc Khôn Thổ), rất xấu.

Nhà và người thuần âm ( Âm Mộc của Tốn với Âm Thổ của Khôn), xấu.

Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Người mẹ dễ gặp tai họa.

2. Tuổi Canh Dần 1950 nữ mạng làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?
a. Các hướng tốt với tuổi Canh Dần 1950 nữ mạng

Hướng Đông Nam: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Tốn (Đông Nam)- Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (thuộc sao Tham Lang – Mộc). Rất tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Tốn Mộc), bị tiết khí, không tốt lắm. Nhà và người cân bằng âm – dương (Âm Mộc của Tốn với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.

Hướng Nam: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Người khắc nhà (Khảm Thủy khắc Ly Hỏa), xấu. Nhà và người âm – dương cân bằng ( Âm Hỏa của Ly với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.

Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập cung Ly Hỏa, cung khắc sao, tính tốt của sao bị suy giảm. Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.

Hướng Đông: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Chấn (Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Chấn Mộc), bị tiết khí, không tốt. Nhà và người thuần dương ( Dương Mộc của Chấn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, nhà Chấn Mộc khắc sao, khiến cho tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.

Hướng Bắc: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Khảm (hướng Bắc) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành Phục vị (thuộc sao Phụ – Bật Mộc tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Nhà và người đồng hành (Thủy). Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm), xấu.

Sao Phụ – Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, sao sinh nhà, tốt.

Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.

b. Các hướng xấu với tuổi Canh Dần 1950 nữ mạng

Hướng Tây Nam: Tuyệt mệnh

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (thuộc sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

Phân tích:

Nhà khắc người (Khôn Thổ khắc Khảm Thủy), rất xấu.

Nhà và người cân bằng âm dương nhưng là cân bằng của cặp có hành xung khắc nên rất xấu.

Sao Phá Quân Kim tinh là hung tinh nhập Thổ cung, nhà sinh sao (Khôn Thổ sinh Kim), sức hung càng thêm mạnh, rất xấu.

Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

Hướng Tây Bắc: Lục sát

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Càn (Tây Bắc) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Lục sát (thuộc sao Văn Khúc Thủy tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà sinh người (Càn Kim sinh Khảm Thủy), tốt. Tuy nhiên nhà và người thuần dương (Dương Kim của Càn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Văn Khúc là hung tinh hành Thủy, lại được hướng nhà hành Càn Kim sinh trợ, tính hung càng thêm mạnh.

Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.

Hướng Tây: Họa hại

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Đoài (Tây ) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Họa hại (sao Lộc Tồn, Thổ tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà sinh người (Đoài Kim sinh Khảm Thủy), tốt. Nhà và người cân bằng âm dương (Âm Kim của Đoài với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Sao Lộc Tồn Thổ là hung tinh, lại tương sinh hướng nhà Đoài Kim cho nên càng trợ giúp cho hung tinh tác hại.

Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.

Hướng Đông Bắc: Ngũ quỷ

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Ngũ quỷ (thuộc sao Liêm Trinh Hỏa tinh). Rất xấu.

Phân tích:

Về ngũ hành, nhà khắc người (Cấn Thổ khắc Khảm Thủy), xấu. Nhà và người thuần dương ( Dương Thổ của Cấn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Liêm Trinh Hỏa tinh nhập Thổ cung, sao sinh nhà, sức hung của sao càng thêm mạnh.

Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!