Tuổi Đinh Sửu 1997 sinh con năm 2021 Tân Sửu có tốt không?

Bố mẹ tuổi Đinh Sửu 1997 có nên sinh con năm 2021 Tân Sửu hay không? Sinh con năm 2021 có tốt không? Mời bạn cùng tuvingaynay.com tham khảo bài viết dưới đây.

1. Tuổi Đinh Sửu 1997 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1997 tuổi Đinh Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Hồ Nội Chi Ngưu, tức trâu trong hồ nước. Mệnh Thủy – Giản Hạ Thủy – nghĩa là nước khe suối.

Can chi (tuổi theo lịch âm): Đinh Sửu

Xương con trâu, tướng tinh con trùng

Con nhà Hắc đế – Cô bần

Mệnh người sinh năm 1997: Giản Hạ Thủy

Tương sinh với mệnh: Mộc và Kim

Tương khắc với mệnh: Hỏa và Thổ

Cung mệnh nam: Chấn thuộc Đông tứ trạch

Cung mệnh nữ: Chấn thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 1997 mệnh gì, tuổi Đinh Sửu hợp tuổi, màu, hướng nào?

2. Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Lộ Đồ Chi Ngưu, tức Trâu trên đường. Mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ – nghĩa là Đất trên tường thành.

Can chi (tuổi Âm lịch): Tân Sửu

Xương con trâu, tướng tinh con đười ươi

Con nhà Huỳnh Đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2021: Bích Thượng Thổ

Tương sinh với mệnh: Hỏa và Kim

Tương khắc với mệnh: Mộc và Thủy

Cung mệnh nam: Càn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Ly thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2021 mệnh gì, tuổi Tân Sửu hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

3. Tuổi Đinh Sửu 1997 sinh con năm 2021 có tốt không?

Để đánh giá được sự xung hợp tuổi con với bố mẹ khi bố/mẹ tuổi Đinh Sửu sinh con vào năm 2021 dựa vào các tiêu chí như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp. Từ đó sẽ đưa ra kết luận đánh giá chi tiết sự xung hợp giữa các yếu tố. Dưới đây là kết quả cụ thể về sự xung hợp của tuổi Đinh Sửu và con năm 2021 giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn năm sinh con hợp tuổi với bố/mẹ. Mời bạn tham khảo: Sinh con năm 2021 tuổi Tân Sửu vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?

a. Ngũ hành sinh khắc

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng hơn cả khi lựa chọn năm sinh con. Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha mẹ tương sinh với con, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với con.

Niên mệnh của con là Thổ (Bích Thượng Thổ), Niên mệnh của bố/mẹ là Thủy (Giản Hạ Thủy). Như vậy:

Niên mệnh con tương khắc với Niên mệnh bố/mẹ vì Thổ khắc Thủy. Mệnh con bất lợi cho mệnh bố. => Tiểu hung

b. Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của cha mẹ tương hóa với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hóa và không tương xung với con.

Thiên can của con là Tân, Thiên can của bố/mẹ là Đinh. Như vậy:

Thiên can của con trực xung với Thiên can của bố/mẹ vì Tân khắc Đinh => Hung

c. Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của cha mẹ tương hợp với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hợp và không tương xung với con.

Địa chi của con là Sửu, Địa chi của bố/mẹ là Sửu. Như vậy:

Địa chi của bố/mẹ và Địa chi của con không xung không hợp nhau => Bình

d. Kết luận

Năm 2021 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con khá thấp. Như vậy, tuổi Đinh Sửu không hợp sinh con năm 2021.

Mời bạn tham khảo: Bảng tính sinh con trai hay gái năm 2021 theo ý muốn của bố mẹ

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!