Tuổi Giáp Ngọ 1954 làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?

Việc chọn hướng nhà hợp với tuổi Giáp Ngọ 1954 sẽ mang lại may mắn, tài lộc cho gia đình. Vậy tuổi Giáp Ngọ làm nhà, xây nhà hướng nào tốt đẹp nhất, hợp phong thủy?

1. Thông tin tổng quan tuổi Giáp Ngọ 1954

Nam và nữ sinh năm 1954 tuổi Giáp Ngọ, tức tuổi con ngựa. Thường gọi là Vân Trung Chi Mã, tức Ngựa trong mây. Mệnh Kim – Sa Trung Kim – nghĩa là Vàng trong cát.

Người sinh năm 1954 cầm tinh con Ngựa

Can chi (tuổi Âm lịch): Giáp Ngọ

Xương con ngựa, tướng tinh con chim trĩ

Con nhà Bạch đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 1954: Sa Trung Kim

Tương sinh với mệnh: Thổ, Thủy

Tương khắc với mệnh: Mộc, Hỏa

Cung mệnh nam: Khảm thuộc Đông tứ trạch

Cung mệnh nữ: Cấn thuộc Tây tứ trạch

2. Tuổi Giáp Ngọ 1954 nam mạng làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?
a. Các hướng tốt với tuổi Giáp Ngọ 1954 nam mạng

Hướng Đông Nam: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Tốn (Đông Nam)- Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (thuộc sao Tham Lang – Mộc). Rất tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Tốn Mộc), bị tiết khí, không tốt lắm. Nhà và người cân bằng âm – dương (Âm Mộc của Tốn với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Nhà này phú quý; con cái đều thông minh, hiển đạt; vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo; hạnh phúc lâu bền; trường thọ.

Hướng Nam: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (sao Vũ Khúc Kim tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Người khắc nhà (Khảm Thủy khắc Ly Hỏa), xấu. Nhà và người âm – dương cân bằng ( Âm Hỏa của Ly với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.

Vũ Khúc Kim tinh là sao tốt, nhập cung Ly Hỏa, cung khắc sao, tính tốt của sao bị suy giảm. Ban đầu căn nhà có vẻ phát sinh thuận lợi, nhưng sau gia sản suy dần, con cháu vận khí kém, nhất là người tuổi trung nam.

Hướng Đông: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Chấn (Đông ) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt ít.

Phân tích:

Người sinh nhà (Khảm Thủy sinh Chấn Mộc), bị tiết khí, không tốt. Nhà và người thuần dương ( Dương Mộc của Chấn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Mộc cung, nhà Chấn Mộc khắc sao, khiến cho tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh.

Hướng Bắc: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Khảm (hướng Bắc) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành Phục vị (thuộc sao Phụ – Bật Mộc tinh). Tốt ít.

Phân tích:

Nhà và người đồng hành (Thủy). Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm), xấu.

Sao Phụ – Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thủy cung, sao sinh nhà, tốt.

Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém.

b. Các hướng xấu với tuổi Giáp Ngọ 1954 nam mạng

Hướng Tây Nam: Tuyệt mệnh

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (thuộc sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

Phân tích:

Nhà khắc người (Khôn Thổ khắc Khảm Thủy), rất xấu.

Nhà và người cân bằng âm dương nhưng là cân bằng của cặp có hành xung khắc nên rất xấu.

Sao Phá Quân Kim tinh là hung tinh nhập Thổ cung, nhà sinh sao (Khôn Thổ sinh Kim), sức hung càng thêm mạnh, rất xấu.

Nhà này dễ thiệt hại nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

Hướng Tây Bắc: Lục sát

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Càn (Tây Bắc) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Lục sát (thuộc sao Văn Khúc Thủy tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà sinh người (Càn Kim sinh Khảm Thủy), tốt. Tuy nhiên nhà và người thuần dương (Dương Kim của Càn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Văn Khúc là hung tinh hành Thủy, lại được hướng nhà hành Càn Kim sinh trợ, tính hung càng thêm mạnh.

Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà thuần dương, âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu.

Hướng Tây: Họa hại

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Đoài (Tây ) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành du niên Họa hại (sao Lộc Tồn, Thổ tinh), xấu.

Phân tích:

Nhà sinh người (Đoài Kim sinh Khảm Thủy), tốt. Nhà và người cân bằng âm dương (Âm Kim của Đoài với Dương Thủy của Khảm), tốt.

Sao Lộc Tồn Thổ là hung tinh, lại tương sinh hướng nhà Đoài Kim cho nên càng trợ giúp cho hung tinh tác hại.

Nhà này nhiều chuyện thị phi trai gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại.

Hướng Đông Bắc: Ngũ quỷ

Chủ nhà thuộc cung mệnh Khảm – Dương Thủy.

Chọn nhà hướng Cấn (hướng Đông Bắc) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Ngũ quỷ (thuộc sao Liêm Trinh Hỏa tinh). Rất xấu.

Phân tích:

Về ngũ hành, nhà khắc người (Cấn Thổ khắc Khảm Thủy), xấu. Nhà và người thuần dương ( Dương Thổ của Cấn với Dương Thủy của Khảm), xấu.

Sao Liêm Trinh Hỏa tinh nhập Thổ cung, sao sinh nhà, sức hung của sao càng thêm mạnh.

Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Về kinh tế thường nghèo khó, không giàu.

2. Tuổi Giáp Ngọ 1954 nữ mạng làm nhà, xây nhà hướng nào tốt, hợp phong thủy?
a. Các hướng tốt với tuổi Giáp Ngọ 1954 nữ mạng

Hướng Tây Nam: Sinh khí

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Khôn (hướng Tây Nam ) – Âm Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Sinh khí (sao Tham Lang – Mộc tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Nhà và người cùng hành (Thổ). Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm Thổ của Khôn với Dương Thổ của Cấn), tốt.

Tham Lang Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung, sao khắc nhà, khiến cho tính tốt của sao bị giảm đi.

Nhà này giàu có về điền sản, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (Thổ) nên về sau sẽ kém dần.

Hướng Tây: Diên niên

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Đoài (hướng Tây ) – Âm Kim.

Sự kết hợp tạo thành Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc Kim tinh), tốt.

Phân tích:

Người sinh nhà, bị tiết khí, không tốt lắm. Nhà và người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với Dương Thổ của Cấn), tốt.

Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc.

Hướng Tây Bắc: Thiên y

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Càn (hướng Tây Bắc) – Dương Kim.

Sự kết hợp tạo thành Thiên y (thuộc sao Cự Môn Thổ tinh), tốt vừa.

Phân tích:

Người sinh nhà (Cấn Thổ sinh Càn Kim), bị tiết khí, không tốt lắm.

Nhà và người thuần dương (Dương Kim của Càn với Dương Thổ của Cấn), xấu.

Sao Cự Môn Thổ tinh là sao tốt, nhập Kim cung, sao sinh nhà, tính tốt của sao tăng lên.

Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu.

Hướng Đông Bắc: Phục vị

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Cấn ( hướng Đông Bắc ) – Dương Thổ.

Sự kết hợp tạo thành Phục vị (thuộc sao Phụ Bật Mộc tinh), tốt ít.

Phân tích: Nhà và người cùng hành.

Nhà và người thuần dương ( Dương Thổ của Cấn), xấu.

Phụ Bật Mộc tinh là sao tốt, nhập Thổ cung (Cấn Thổ), sao khắc nhà, tính tốt của sao bị suy giảm.

Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài.

b. Các hướng xấu với tuổi Giáp Ngọ 1954 nữ mạng

Hướng Đông Nam: Tuyệt mệnh

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Tốn ( hướng Đông Nam ) – Âm Mộc.

Sự kết hợp tạo thành du niên Tuyệt mệnh (thuộc sao Phá Quân – Kim tinh), rất xấu.

Phân tích:

Nhà khắc người (Tốn Mộc khắc Cấn Thổ), rất xấu.

Nhà và người cân bằng âm – dương, tuy nhiên đây là sự cân bằng của cặp hành xung khắc nên rất xấu.

Sao Phá Quân – Kim Tinh là sao xấu, nhập Mộc cung, nhà khắc sao, tính hung của sao giảm đi.

Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.

Hướng Đông: Lục sát

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng ( hướng Đông) – Dương Mộc.

Sự kết hợp tạo thành du niên Lục sát (thuộc sao Văn Khúc Thủy tinh), xấu nhiều.

Phân tích:

Nhà khắc người (Chấn Mộc khắc Cấn Thổ), rất xấu. Nhà và người thuần dương ( Dương Mộc của Chấn với Dương Thổ của Cấn), xấu.

Văn Khúc Thủy tinh là sao xấu, nhập cung Mộc, sao sinh cung, mức độ xấu tăng lên.

Nhà này ban đầu bình yên, về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.

Hướng Nam: Họa hại

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Ly (hướng Nam ) – Âm Hỏa.

Sự kết hợp tạo thành Họa hại (thuộc sao Lộc Tồn, Thổ tinh), xấu .

Phân tích:

Nhà sinh người (Ly Hỏa sinh Cấn Thổ), tốt. Nhà và người cân bằng âm – dương (Âm Hỏa của Ly với Dương Thổ của Cấn), tốt.

Sao Lộc Tồn Thổ tinh là sao xấu, nhập cung Hỏa là nhà sinh sao, tính xấu tăng lên.

Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn.

Hướng Bắc: Ngũ quỷ

Chủ nhà thuộc cung mệnh Cấn – Dương Thổ.

Chọn nhà hướng Khảm (hướng Bắc) – Dương Thủy.

Sự kết hợp tạo thành du niên Ngũ quỷ (thuộc sao Liêm Trinh Hỏa tinh), xấu nhiều.

Phân tích:

Người khắc nhà, xấu. Nhà và người thuần dương ( Dương Thủy của Khảm với Dương Thổ của Cấn), xấu.

Sao Liêm Trinh Hỏa tinh là sao xấu, nhập Thủy cung, sao bị nhà khắc, sức hung của sao giảm đi.

Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!