Tuổi Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2021 Tân Sửu có tốt không?

Bố mẹ tuổi Giáp Tuất 1994 có nên sinh con năm 2021 Tân Sửu hay không? Sinh con năm 2021 có tốt không? Mời bạn cùng tuvingaynay.com tham khảo bài viết dưới đây.

1. Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 1994 tuổi Giáp Tuất, tức tuổi con chó. Thường gọi là Thủ Thân Chi Cẩu, tức Chó Giữ Mình. Mệnh Hỏa – Sơn Đầu Hỏa – nghĩa là lửa trên núi.

Can chi (tuổi theo lịch âm): Giáp Tuất

Xương con chó, tướng tinh con ngựa

Con nhà Xích đế – Cô bần

Mệnh người sinh năm 1994: Sơn Đầu Hỏa

Tương sinh với mệnh: Mộc và Thổ

Tương khắc với mệnh: Thủy và Kim

Cung mệnh nam: Càn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Ly thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 1994 mệnh gì, tuổi Giáp Tuất hợp tuổi, màu, hướng nào?

2. Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Lộ Đồ Chi Ngưu, tức Trâu trên đường. Mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ – nghĩa là Đất trên tường thành.

Can chi (tuổi Âm lịch): Tân Sửu

Xương con trâu, tướng tinh con đười ươi

Con nhà Huỳnh Đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2021: Bích Thượng Thổ

Tương sinh với mệnh: Hỏa và Kim

Tương khắc với mệnh: Mộc và Thủy

Cung mệnh nam: Càn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Ly thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2021 mệnh gì, tuổi Tân Sửu hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

3. Tuổi Giáp Tuất 1994 sinh con năm 2021 có tốt không?

Để đánh giá được sự xung hợp tuổi con với bố mẹ khi bố/mẹ tuổi Giáp Tuất sinh con vào năm 2021 dựa vào các tiêu chí như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp. Từ đó sẽ đưa ra kết luận đánh giá chi tiết sự xung hợp giữa các yếu tố. Dưới đây là kết quả cụ thể về sự xung hợp của tuổi Giáp Tuất và con năm 2021 giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn năm sinh con hợp tuổi với bố/mẹ. Mời bạn tham khảo: Sinh con năm 2021 tuổi Tân Sửu vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?

a. Ngũ hành sinh khắc

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng hơn cả khi lựa chọn năm sinh con. Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha mẹ tương sinh với con, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với con.

Niên mệnh của con là Thổ (Bích Thượng Thổ), Niên mệnh của bố/mẹ là Hỏa (Sơn Đầu Hỏa). Như vậy:

Niên mệnh bố/mẹ tương sinh với Niên mệnh con vì Hỏa sinh Thổ. Mệnh bố/mẹ làm lợi cho mệnh con. => Đại cát

b. Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của cha mẹ tương hóa với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hóa và không tương xung với con.

Thiên can của con là Tân, Thiên can của bố/mẹ là Giáp. Như vậy:

Thiên can của bố/mẹ bình hòa với Thiên can của con => Bình.

c. Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của cha mẹ tương hợp với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hợp và không tương xung với con.

Địa chi của con là Sửu, Địa chi của bố/mẹ là Tuất. Như vậy:

Địa chi của bố/mẹ và Địa chi của con phạm Tứ Hành Xung (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi) và phạm Tương Hình (Sửu – Mùi – Tuất chống nhau) => Hung

d. Kết luận

Năm 2021 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con bình thường. Như vậy, tuổi Giáp Tuất có thể sinh con năm 2021.

Mời bạn tham khảo: Bảng tính sinh con trai hay gái năm 2021 theo ý muốn của bố mẹ

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!