Tuổi Nhâm Tuất 1982 sinh con năm 2021 Tân Sửu có tốt không?

Bố mẹ tuổi Nhâm Tuất 1982 có nên sinh con năm 2021 Tân Sửu hay không? Sinh con năm 2021 có tốt không? Mời bạn cùng tuvingaynay.com tham khảo bài viết dưới đây.

1. Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì?

Nam và nữ sinh năm 1982 tuổi Nhâm Tuất, tức tuổi con chó. Thường gọi là Cố Gia Chi Khuyển, tức Chó về nhà. Mệnh Thủy – Đại Hải Thủy – nghĩa là nước biển lớn.

Can chi (tuổi theo lịch âm): Nhâm Tuất

Xương con chó, tướng tinh con chim trĩ

Con nhà Hắc Đế – Quan lộc tân khổ.

Mệnh người sinh năm 1982: Đại Hải Thủy (mệnh Thủy)

Tương sinh với mệnh: Mộc, Kim

Tương khắc với mệnh: Thổ, Hỏa

Cung mệnh nam: Ly thuộc Đông tứ trạch

Cung mệnh nữ: Càn thuộc Tây tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 1982 mệnh gì, tuổi Nhâm Tuất hợp màu gì, hướng nào?

2. Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì?

Nam và nữ mạng sinh năm 2021 tuổi Tân Sửu, tức tuổi con trâu. Thường gọi là Lộ Đồ Chi Ngưu, tức Trâu trên đường. Mệnh Thổ – Bích Thượng Thổ – nghĩa là Đất trên tường thành.

Can chi (tuổi Âm lịch): Tân Sửu

Xương con trâu, tướng tinh con đười ươi

Con nhà Huỳnh Đế – Phú quý

Mệnh người sinh năm 2021: Bích Thượng Thổ

Tương sinh với mệnh: Hỏa và Kim

Tương khắc với mệnh: Mộc và Thủy

Cung mệnh nam: Càn thuộc Tây tứ trạch

Cung mệnh nữ: Ly thuộc Đông tứ trạch

Mời bạn tham khảo: Sinh năm 2021 mệnh gì, tuổi Tân Sửu hợp tuổi gì, màu, hướng nào?

3. Tuổi Nhâm Tuất 1982 sinh con năm 2021 có tốt không?

Để đánh giá được sự xung hợp tuổi con với bố mẹ khi bố/mẹ tuổi Nhâm Tuất sinh con vào năm 2021 dựa vào các tiêu chí như: Ngũ hành sinh khắc, Thiên can xung hợp và Địa chi xung hợp. Từ đó sẽ đưa ra kết luận đánh giá chi tiết sự xung hợp giữa các yếu tố. Dưới đây là kết quả cụ thể về sự xung hợp của tuổi Nhâm Tuất và con năm 2021 giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn năm sinh con hợp tuổi với bố/mẹ. Mời bạn tham khảo: Sinh con năm 2021 tuổi Tân Sửu vào giờ, ngày, tháng nào là tốt đẹp nhất?

a. Ngũ hành sinh khắc

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng hơn cả khi lựa chọn năm sinh con. Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha mẹ tương sinh với con, bình hòa là không tương sinh và không tương khắc với con.

Niên mệnh của con là Thổ (Bích Thượng Thổ), Niên mệnh của bố/mẹ là Thủy (Đại Hải Thủy). Như vậy:

Niên mệnh con tương khắc với Niên mệnh bố/mẹ vì Thổ khắc Thủy. Mệnh con bất lợi cho mệnh bố. => Tiểu hung.

b. Thiên can xung hợp

Thiên can được đánh số theo chu kỳ 10 năm của người Trung Hoa cổ. Trong Thiên can có các cặp tương xung (xấu) và tương hóa (tốt). Thiên can của cha mẹ tương hóa với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hóa và không tương xung với con.

Thiên can của con là Tân, Thiên can của bố/mẹ là Nhâm. Như vậy:

Thiên can của bố/mẹ bình hòa với Thiên can của con => Bình.

c. Địa chi xung hợp

Địa chi được đánh số theo chu kỳ 12 năm, tương ứng 12 con Giáp cho các năm. Hợp xung của Địa chi bao gồm Tương hình (trong 12 Địa chi có 8 Địa chi nằm trong 3 loại chống đối nhau), Lục xung (6 cặp tương xung), Lục hại (6 cặp tương hại), Tứ hành xung, Lục hợp, Tam hợp. Địa chi của cha mẹ tương hợp với con là tốt nhất, bình hòa là không tương hợp và không tương xung với con.

Địa chi của con là Sửu, Địa chi của bố/mẹ là Tuất. Như vậy:

Địa chi của bố/mẹ và Địa chi của con phạm Tứ Hành Xung (Thìn – Tuất – Sửu – Mùi) và phạm Tương hình (Sửu – Mùi – Tuất chống nhau) => Hung.

d. Kết luận

Năm 2021 là năm có các chỉ số điểm tương hợp giữa Ngũ hành, Thiên can, Địa chi của bố/mẹ và con rất thấp. Như vậy, tuổi Nhâm Tuất không nên sinh con năm 2021.

Mời bạn tham khảo: Bảng tính sinh con trai hay gái năm 2021 theo ý muốn của bố mẹ

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!