Xem ngày 14 tháng 10 năm 2021 dương là bao nhiêu âm lịch, tốt hay xấu?

Xem lịch vạn niên thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 dương lịch là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày 14/10/2021 có tốt không, nên làm gì trong hôm nay?

Từ xưa đến nay, việc xem ngày giờ tốt xấu đã trở thành một nét văn hóa truyền thống của các dân tộc phương Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng. Khi tiến hành những công việc quan trọng như động thổ, làm nhà, cưới hỏi, xuất hành… thì cần chọn giờ tốt, ngày tốt để mọi sự hanh thông.

Thông tin chi tiết về ngày 14/10/2021 thứ năm dương lịch:

Âm lịch: mùng 9, tháng Chín, năm 2021 tức ngày Ất Mùi, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu, Tiết khí: Hàn Lộ, Trực: Thu, Ngày Hắc Đạo: Chu Tước Hắc Đạo (xấu)

Giờ Hoàng đạo
Mậu Dần (3h-5h): Kim Quỹ Kỷ Mão (5h-7h): Bảo Quang
Tân Tị (9h-11h): Ngọc Đường Giáp Thân (15h-17h): Tư Mệnh
Bính Tuất (19h-21h): Thanh Long Đinh Hợi (21h-23h): Minh Đường
Giờ Hắc đạo
Bính Tý (23h-1h): Thiên Hình Đinh Sửu (1h-3h): Chu Tước
Canh Thìn (7h-9h): Bạch Hổ Nhâm Ngọ (11h-13h): Thiên Lao
Quý Mùi (13h-15h): Nguyên Vũ Ất Dậu (17h-19h): Câu Trận
Ngũ hành
Ngũ hành niên mệnh: Sa Trung Kim
Ngày: Ất Mùi; tức Can khắc Chi (Mộc, Thổ), là ngày cát trung bình (chế nhật).
Nạp âm: Sa Trung Kim kị tuổi: Kỷ Sửu, Quý Sửu.
Ngày thuộc hành Kim khắc hành Mộc, đặc biệt tuổi: Kỷ Hợi nhờ Kim khắc mà được lợi.
Ngày Mùi lục hợp Ngọ, tam hợp Mão và Hợi thành Mộc cục. Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. Tam Sát kị mệnh tuổi Thân, Tý, Thìn.
Trực Thu
Ý nghĩa Gặt hái kết quả.
Nên làm Những công việc có sự thu hái kết quả như thu hoạch hoa mầu, ngũ cốc, dựng kho tàng, cất chứa của cải…
Kiêng kỵ Những công việc có tính chất khởi đầu.
Tuổi xung khắc
Xung ngày: Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu
Xung tháng: Canh Thìn, Bính Thìn
Sao tốt
U Vi tinh: Tốt mọi việc
Đại Hồng Sa: Tốt mọi việc
Sao xấu
Địa phá: Kỵ xây dựng nhà cửa, khởi công, động thổ
Hoang vu: Xấu mọi việc
Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc
Hà khôi(Cẩu Giảo): Xấu mọi việc, nhất là khởi công, động thổ, xây dựng nhà cửa
Chu tước hắc đạo: Kỵ về nhà mới; khai trương
Nguyệt Hình: Xấu mọi việc
Ngũ hư: Kỵ khởi tạo; cưới hỏi; an táng
Tứ thời cô quả: Kỵ cưới hỏi
Cẩu Giảo: Xấu mọi việc, nhất là khởi công, động thổ, xây dựng nhà cửa
Nhị Thập Bát Tú:
Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn) (Tốt)
Thất chính Mộc
Con vật Hãn (Bò)
Thuộc nhóm sao Phương Nam – Chu Tước – Mùa Hạ

Trần Nhật Thành luận giải:

Nên làm Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền.
Kiêng kỵ Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.
Ngoại lệ Tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.
Tóm tắt Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,
Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,
Quả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.
Hướng xuất hành
– Hỷ thần (hướng thần may mắn) – TỐT: Hướng Tây Bắc
– Tài thần (hướng thần tài) – TỐT: Hướng Đông Nam
Ngày xuất hành theo Khổng Minh:
Ngày Chu Tước
Ý nghĩa Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong:
Giờ Tiểu Các 23h-01h và 11h-13h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời. Phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp. Có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
Giờ Tuyệt Lộ 01h-03h và 13h-15h Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi hay gặp nạn, việc quan trọng phải đòn, gặp ma quỷ cúng tế mới an.
Giờ Đại An 03h-05h và 15h-17h Mọi việc đểu tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam – Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.
Giờ Tốc Hỷ 05h-07h và 17h-19h Vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các Quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin về.
Giờ Lưu Niên 07h-09h và 19h-21h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt. Kiện các nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Mất của, đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy. Nên phòng ngừa cãi cọ. Miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng làm gì đều chắc chắn.
Giờ Xích Khẩu 09h-11h và 21h-23h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên phòng. Người ra đi nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan, tranh luận…Tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng dễ gây ẩu đả cãi nhau).
Nhân thần
Ngày 14-10-2021 dương lịch là ngày Can Ất: Ngày can Ất không trị bệnh ở hầu.

Ngày 9 âm lịch nhân thần ở phía trong ở xương cùng, đầu gối, bàn chân và sau ống chân. Tránh mọi sự tổn thương, va chạm, mổ xẻ, châm chích tại vị trí này.

* Theo Hải Thượng Lãn Ông.

Thai thần
Tháng âm: 9
Vị trí: Môn, Song
Trong tháng này, vị trí Thai thần ở cửa phòng và cửa sổ phòng thai phụ. Do đó, không nên dịch chuyển vị trí hoặc tiến hành tu sửa nơi này, tránh làm động Thai thần, ảnh hưởng đến cả người mẹ và thai nhi.
Ngày: Ất Mùi
Vị trí: Đôi, Ma, Xí, nội Bắc
Trong ngày này, vị trí của Thai thần ở hướng Bắc phía trong phòng giã gạo, nơi xay bột và nhà vệ sinh. Do đó, thai phụ không nên lui tới tiếp xúc nhiều, dịch chuyển vị trí đồ đạc, tiến hành các công việc sửa chữa đục đẽo ở nơi này. Bởi việc làm đó có thể làm động Thai thần, ảnh hưởng đến cả người mẹ và thai nhi.

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcTuổi Mậu Dần dọn nhà, về nhà mới ngày tháng nào tốt năm 2022?
Bài tiếp theoXem tử vi ngày 12/10/2021 thứ ba của 12 con giáp chính xác