Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 năm 2021 nữ mạng chi tiết chính xác

Xem tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021 về sự nghiệp, tài lộc, tình duyên, sức khỏe, hạn sao chiếu mệnh, có phạm Thái Tuế, Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc không.

1. Tổng quan về tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021

Nữ mạng sinh năm 1969 tuổi Kỷ Dậu, tức tuổi con Gà, thường gọi là Báo Hiệu Chi Kê, tức Gà gáy. Mệnh Thổ – Đại Trạch Thổ – nghĩa là Đất cồn lớn.

Mệnh: Đại Trạch Thổ gặp năm 2021 mệnh Bích Thượng Thổ: Tốt

Địa chi: Dậu gặp Sửu: Tam Hợp: Tốt

Thiên can: Kỷ gặp Tân: Bình thường

Sao chiếu mệnh: Sao Thái Bạch

Vận hạn: Hạn Thiên La

Vận niên: Kê Giáp Viên

Thái Tuế năm 2021: Không phạm Thái Tuế

Tam Tai năm 2021: Phạm Tam Tai năm thứ 3

Tuổi Kim Lâu năm 2021: Phạm Kim Lâu – Kim Lâu Lục Súc

Hạn Hoang Ốc năm 2021: Không phạm Hoang Ốc

2. Sao chiếu mệnh năm 2021 của tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng

Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ hao tốn nhiều tiền của, ốm đau, công việc làm ăn lận đận, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.

Người ăn ở mất âm đức khi gặp sao Thái Bạch còn bị họa lớn hơn bởi Kim Tinh là hung tinh chủ về hung vận. Theo tuvingaynay.com Kim Tinh còn được gọi là Triều Dương tinh, ánh trăng bị che mờ thì mưu sự khó thành, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu, hôn nhân cưới gả đều có hạn, sử dụng tiền tài cần chú ý tiểu nhân.

Người gặp sao Thái Bạch ví như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, nghĩa là vận trình rất tốt nhưng hay ưu phiền vì bị mây mù che phủ, ngay cả ánh trăng cũng bị che mờ nên cuộc sống u tối, thường xuyên gặp trở ngại, không phát huy được hết năng lực của bản thân. Trong khi đó người này lại có xu hướng khép kín nên mọi người xung quanh thấy khó lại gần.

Nếu bản mệnh vượt qua được những rào cản trên thì vận trình thăng tiến rất nhanh, gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý, cẩn trọng với việc cho vay tiền vì dễ phát sinh cãi vã. Khi cần xử lý những việc này thì phải thật khiêm tốn, nhún nhường sẽ có lợi hơn.

Nhìn chung, dân gian quan niệm rằng để giảm bớt các vận hạn do sao Thái Bạch chiếu mạng thì cần phải cúng giải hạn sao Thái Bạch hàng tháng.

Sao Thái Bạch kỵ nhất là vào tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Bạch là gì? Sao Thái Bạch chiếu mệnh có đáng lo như bạn nghĩ?

3. Vận hạn năm 2021 của tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng

Nếu gặp Thiên La cảnh phòng ly cách phu thê, nhẫn nhịn để gia đình êm ấm. Chớ nên ghen tuông, to tiếng kẻo chuyện bé xé ra to. Tâm luôn không yên, lo lắng mọi điều.

Hạn Thiên La khi gặp phải tâm lý sẽ bất an, quỷ ma quấy phá, bệnh kỳ quái… Hiểu một cách cụ thể thì bệnh này chủ yếu về góc độ tinh thần, trí não, tâm lý, đương số có thể gặp các chứng trầm cảm, lo âu thái quá, cảm giác không được yên tâm, an toàn, thường nóng ruột, tinh thần thiếu tập trung, bồn chồn, nhiều người có thể mất ngủ về đêm, thường mơ thấy ác mộng.

Có một số sách khác ghi chép thêm, khi gặp hạn Thiên La này vợ chồng thường mâu thuẫn, bất hòa, cãi vã, gia đạo lục đục trắc trở, thường xảy ra cãi vã, ghen tuông, lời qua tiếng lại… khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

Hạn Thiên La là một trong hệ thống tám hạn luân phiên theo năm đối với các tuổi. Nếu gặp năm hạn Thiên La này sức khỏe và tâm lý của đương số không được ổn định.

Thiên La được hiểu là lưới trời. Xét về sao Thiên La, trong môn Tử vi Đẩu số, sao Thiên La luôn được an cố định tại cung Thìn, cùng với Địa Võng sao này chỉ hệ thống luân lý, cương thường, đạo đức và luật pháp, nội quy, quy tắc ràng buộc con người, khiến mọi người phải tuân thủ, chấp hành.

Đối với sao Thiên La này, nếu vi phạm, làm trái, vượt qua thường sẽ gặp rắc rối đến liền, nhẹ thì mang tiếng xấu, bị hiểu lầm, cãi cọ, bị dư luận xã hội lên án, phê phán đả kích mạnh mẽ, nặng thì dây dưa kiện cáo và thậm chí phải chịu các mức án xử phạt theo quy định của nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị…

4. Vận niên năm 2021 của tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng

Kê Giáp Viên là hình tượng Gà được thả vào trong vườn, điều này báo hiệu một năm thành công và no đủ với bản mệnh.

Trong năm gặp vận niên này bản mệnh có tài lộc hoạnh phát, được người khác cho biếu tặng tiền bạc tài sản. Công việc làm ăn tấn tới, kinh doanh buôn bán đắt hàng, xin việc mới hoặc xuất hành đi xa đều có lợi.

Trong năm này sức khỏe của bản mệnh khá tốt, tuy nhiên bạn cần tránh di chuyển đường sông nước, cầu phà.

Trong năm gặp vận niên Kê Giáp Viên bản mệnh cần lưu ý hạn chế cho người khác vay mượn tiền bạc, bởi cho vay nợ sẽ rất khó đòi lại được.

Trong năm này bản mệnh nên làm phúc giúp đỡ cho người khác nhiều hơn.

Về đường tình duyên, trong năm bản mệnh nên chân thành, chung thủy với bạn đời kẻo mắc mưu kẻ xấu, gặp khẩu thiệt nho nhỏ. Ngoài ra, trong năm này dễ có bạn khác giới đang muốn lợi dụng bạn.

5. Tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng trong năm 2021 có phạm hạn Thái Tuế không?

Theo tử vi ngày nay, trong năm 2021, có 5 con giáp tuổi Sửu, Mùi, Thìn, Ngọ, Tuất sẽ phạm Thái Tuế. Cụ thể:

Tuổi Sửu năm 2021: Năm bản mệnh (năm tuổi), tuổi Sửu phạm Trị Thái Tuế (hay Trực Thái Tuế), vận trình gặp nhiều trở ngại, sức khỏe bị ảnh hưởng.

Tuổi Ngọ năm 2021: Tuổi Ngọ phạm Hại Thái Tuế, bản mệnh dễ bị người khác hãm hại, bị bạn bè bán đứng, chuyện hợp tác làm ăn đổ bể, tổn hao tiền của, ngộ độc thức ăn, bản thân hay bạn bè, người thân thiết gặp bệnh tật tai họa, dễ bị hiểu lầm dẫn đến tổn thất to lớn, bị kiện cáo…

Tuổi Mùi năm 2021: Tuổi Mùi phạm Xung Thái Tuế, bản mệnh trong năm làm chuyện gì cũng bị ngăn cản, dễ bị cạnh tranh, vận trình nhiều biến động.

Tuổi Thìn năm 2021: Tuổi Thìn phạm Phá Thái Tuế, bản mệnh dễ gặp phải những chuyện bị phá hoại bất ngờ, có thể bị phá cho mất đi quyền lực, tiền tài hay sức khỏe, tình duyên, bạn bè, tình thân, các mối quan hệ xã hội…

Tuổi Tuất năm 2021: Tuổi Tuất phạm Hình Thái Tuế, bản mệnh cẩn thận kẻo vướng họa kiện tụng, tiểu nhân hãm hại, bị phạt tiền, mất việc, bản thân và người nhà sức khỏe có vấn đề…

Như vậy, trong năm 2021 thì tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng không phạm hạn Thái Tuế.

6. Tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng trong năm 2021 có phạm hạn Tam Tai không?

Hạn Tam tai chính là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Tam có nghĩa là Ba, số 3, thứ ba. Còn “Tai” nghĩa là tai họa, họa hại. Và trong một đời người như vậy cứ sau 12 năm thì lại gặp hạn Tam tai một lần, tức là cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn Tam tai.

Bản mệnh tuổi Thân – Tý – Thìn gặp hạn Tam tai vào năm Dần – Mão – Thìn

Bản mệnh tuổi Dần – Ngọ – Tuất gặp hạn Tam tai vào năm Thân – Dậu – Tuất

Bản mệnh tuổi Tỵ – Dậu – Sửu gặp hạn Tam tai vào năm Hợi – Tý – Sửu

Bản mệnh tuổi Hợi – Mão – Mùi gặp hạn Tam tai vào năm Tỵ – Ngọ – Mùi

Bản mệnh tuổi Kỷ Dậu, theo quan niệm dân gian cần tránh các năm Tam tai: Giáp Tý, Ất Sửu, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Quý Hợi.

Như vậy trong năm 2021, tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng phạm hạn Tam Tai năm thứ 3.

7. Tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng trong năm 2021 có phạm tuổi Kim Lâu không?

Tuổi Kim Lâu là một khái niệm trong khoa học cổ Phương Đông để chỉ vận hạn nên tránh khi cưới hỏi và làm nhà. Hạn Kim Lâu có 4 dạng đó là:

Kim Lâu Thân: là Kim Lâu hại cho chính bản thân mình. Thường hạn này là hạn Kim Lâu nam – phạm tuổi người Nam khi xem làm nhà phải năm Kim Lâu.

Kim Lâu Thê: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người vợ.

Kim Lâu Tử: Đây là hạn Kim Lâu có thể mang lại đại hạn cho người con cái trong nhà.

Kim Lâu Lục Súc: Đây là hạn Kim Lâu có thể hại cho gia súc và nếu ai làm ăn chủ về chăn nuôi thì hạn Kim Lâu này có thể mang lại chuyện tán gia bạn sản, khó nuôi vật nuôi.

Theo kinh nghiệm dân gian và cổ thư để lại thì “một, ba, sáu, tám thị Kim lâu”. Tức lấy tuổi âm chia cho 9, số dư thuộc vào một trong bốn số trên thì phạm Kim lâu, cụ thể dư 1 phạm Kim Lâu Thân, dư 3 phạm Kim Lâu Thê, dư 6 phạm Kim Lâu Tử, dư 8 phạm Kim Lâu Lục Súc, ngoại trừ 8 tuổi không phạm Kim Lâu là Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân.

Như vậy trong năm 2021, tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng là 53 tuổi phạm tuổi Kim Lâu – Kim Lâu Lục Súc.

8. Tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng trong năm 2021 có phạm hạn Hoang Ốc không?

Hoang có nghĩa là bỏ hoang, trống vắng. Ốc có nghĩa là nhà. Thế nên hạn này có nghĩa là ngôi nhà hoang, một vận hạn mà chúng ta cần tránh, kiêng kỵ khi xây nhà. Nếu làm nhà mà vào hạn đúng cung xấu sẽ dễ khiến cho công việc tiến hành hay gặp trắc trở, khó khăn. Cuộc sống sau này nghèo túng, làm ăn khó phát, sức khỏe, quan hệ gia đình ngày càng có nhiều vấn đề theo hướng tiêu cực.

Hạn tuổi Hoang Ốc được chia thành 6 cung tất cả, trong đó có 3 cung tốt, 3 cung xấu, cụ thể như sau:

Nhất Cát (hay Kiết cũng vậy) (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).

Nhì Nghi (tốt): Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).

Tam Địa Sát (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).

Tứ Tấn Tài (tốt): Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).

Ngũ Thọ Tử (xấu): Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).

Lục Hoang Ốc (xấu): Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).

Theo quan niệm dân gian, nếu vào các năm phạm Lục Hoang ốc, Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử thì dễ gặp các hạn chủ về chết chóc, bệnh tật, tán gia bại sản nếu mua hoặc xây nhà trong năm đó. Đúc kết theo cách tính dân gian, đời người 75 tuổi sẽ có 29 năm phạm hạn Hoang ốc, Thọ tử hoặc Địa sát.

Cách tính hạn tuổi Hoang Ốc đơn giản như sau: Lấy Chữ số hàng chục ” + ” Chữ số hàng đơn vị chia cho 6 và lấy số dư. Trường hợp số dư 1 là Nhất cát, dư 2 là Nhị nghi, dư 3 là Tam địa sát, dư 4 là Tứ tấn tài, dư 5 là Ngũ thọ tử, dư 6 là Lục Hoang ốc.

Như vậy trong năm 2021, tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng là 53 tuổi âm không phạm hạn tuổi Hoang Ốc.

9. Kết luận tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021
a. Lá số tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021

Tại Cung tiểu vận

Có các sao cố định: Thiên Mã, Thanh Long, Điếu Khách, Bệnh: bộ sao chủ về sức khỏe của bản mệnh không tốt, đặc biệt chú ý các vấn đề liên quan đến tay chân.

Tại Cung xung chiếu

Có các sao cố định: Thiên Phúc, Quốc Ấn, Long Trì, Quan Phủ, Thiên Khốc, Triệt, Tuần, Tràng sinh: ý nghĩa của bộ sao này là bản mệnh trong năm 2021 được hưởng âm phúc của tổ tiên nên công việc nào cũng hóa hung thành cát.

Tại Cung nhị hợp

Có các sao cố định:Tấu Thư, Thiên Khôi, Thiếu Dương, Đường Phù, Hồng loan, Tuyệt, Thiên Không, Cô Thần, Kiếp Sát: Tình cảm của các thành viên trong gia đạo của bản mệnh không được tốt, mọi công việc khó đạt được như ý, ngoài ra bản mệnh chú ý có thể có tỳ vết của việc mổ sẻ.

Tại Cung tam hợp

Có các sao cố định: Tang Môn, Phi Liêm, Lưu Hà, Thai, Phục Binh, Tuế Phá, Thiên Hư, Quan Đới: bộ sao này ý nghĩa là trong gia đạo có tin vui, nhưng bản mệnh lưu ý các bệnh máu huyết khó lưu thông, hoặc bệnh tật do suy nghĩ nhiều, sinh ra bệnh tật ốm đau.

b. Tổng kết tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021

Về phương diện công việc, ngoại giao

Đây không phải là một năm thuận lợi cho việc ngoại giao của bản mệnh, thậm chí các mối quan hệ còn bị thu hẹp lại, tình cảm bạn bè anh em cũng chi phối nhiều đến mối quan hệ làm ăn.

Về phương diện tài chính

Tiền bạc hao tốn nhiều, bản mệnh ra ngoài chi tiêu nhiều cho việc làm ăn. Tốt nhất trong năm này bản mệnh không nên đầu tư nhiều tiền bạc trong kinh doanh, buôn bán phần nhiều sẽ thu về thua thiệt.

Về phương diện gia đạo

Gia đạo của bản mệnh trong năm 2021 thiếu hòa khí, xung đột, nhiều mâu thuẫn, bất đồng về mặt quan điểm sống. Thậm chí trong năm này có thể có chuyện buồn đưa tới.

Về phương diện sức khỏe

Năm này bản mệnh cẩn thận có thể bị bệnh tật lâu qua khỏi hoặc đi lại di chuyển xe cộ hết sức cẩn thận.

c. Diễn biến từng tháng tuổi Kỷ Dậu 1969 nữ mạng năm 2021

Tháng 1: Vui xuân bên gia đạo bản mệnh đừng quên lưu ý đến sức khỏe, nhất là các bệnh liên quan đến ăn uống hoặc bệnh máu huyết kém.

Tháng 2: Tháng này bản mệnh đầu tư tiền bạc vào việc gì cũng cần cân nhắc kỹ lưỡng, bởi lẽ tháng này đầu tư cho công việc gì cũng chủ về những khó khăn, trở ngại.

Tháng 3: Có thể trong tháng này, bản mệnh thay đổi công việc nhưng bản mệnh lưu tâm đến lời ăn tiếng nói vì có thể thu về phiền toái.

Tháng 4: Hao tiền tốn của, tiêu pha nhiều nên bản mệnh trong tháng này chú ý đến những khoản chi tiêu, bên cạnh đó chú ý đến sức khỏe, chủ yếu là các bệnh liên quan đến nhức mỏi xương khớp.

Tháng 5: Gia đạo của bản mệnh cẩn thận có chuyện buồn đưa tới. Ngoài ra công việc làm ăn của thành viên trong gia đạo cũng kém, không thuận.

Tháng 6: Đây là tháng may mắn, gia đạo đón tin vui thêm người thêm của hoặc việc hỷ tín cưới xin của con cháu.

Tháng 7: Trong tháng này bản mệnh nên đặc biệt chú ý đến sức khỏe vì sức khỏe tháng này không được tốt. Ngoài ra, công việc cũng gặp nhiều bất lợi.

Tháng 8: Mọi công việc làm ăn của bản mệnh trong tháng này diễn ra bình thường, bản mệnh chú ý đến sức khỏe, các vấn đề liên quan đến chân tay.

Tháng 9: Đây là tháng công việc làm ăn của bản mệnh không tốt, luôn có kẻ tiểu nhân dòm ngó và phá hoại. Bên cạnh đó bản mệnh sinh ra bệnh tật trong tháng này do suy nghĩ nhiều mà ra.

Tháng 10: Không nên đầu tư quá nhiều tiền bạc vào công việc làm ăn trong tháng này vì không được thuận. Cùng với đó bản mệnh cũng nên hạn chế đi xa vì không tốt.

Tháng 11: Trong tháng này gia đạo của bản mệnh có tin vui về việc học hành hay công danh của con cháu.

Tháng 12: Mọi công việc của bản mệnh đều thuận, hanh thông hết sức, đón tin vui trong tháng này.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!