Xem tuổi xông đất, xông nhà năm 2020 cho 12 con giáp may mắn cả năm

Xem tuổi xông nhà, xông đất năm 2020 Canh Tý cần chú ý điều gì, tuổi nào hợp mệnh với gia chủ theo từng con giáp, tuổi nào tốt để xông nhà, tuổi nào xấu cần tránh?

1. Tại sao phải xông nhà, xông đất đầu năm?

Giao thừa là thời điểm giao thoa giữa năm mới và năm cũ. Khi qua thời khắc Giao thừa là năm mới đã sang. Người Việt Nam quan niệm bắt đầu từ thời điểm này trở đi, bất cứ ai đi từ ngoài vào nhà mình với lời chúc mừng năm mới thì chính là người xông nhà, xông đất đầu năm cho mình.

Đầu năm tượng trưng cho sự khởi đầu mới, chính vì thế nếu ngày đầu năm mọi sự thuận lợi suôn sẻ thì cả năm mới cũng sẽ được hưởng phúc lành. Việc chọn người xông nhà đầu năm cũng từ đó mà ra.

Theo quan niệm dân gian, gia chủ có thể dựa vào cuộc sống của người xông nhà, xông đất ở thời điểm hiện tại để dự đoán những vận hạn có thể xảy đến với gia đình mình trong năm mới.

Người ta mong rằng sẽ được hưởng thêm may mắn, cát lành nhờ sự mau mắn, thành đạt của người xông nhà. Ngược lại, nếu người tới xông nhà, xông đất năm mới sức khỏe không tốt hay công danh sự nghiệp bất ổn, hay tình duyên kém sắc thì có thể sẽ khiến những điều kém may mắn đó lan truyền sang cho chủ nhà.

Có thể thấy rằng, tục xông đất, xông nhà đầu năm không chỉ thể hiện mong muốn, khát vọng về cuộc sống êm ấm, hạnh phúc, thịnh vượng của gia chủ mà còn là căn cứ để dự đoán những vận hạn trong năm mà biết đường đón tránh.

Không chỉ các gia đình mà các doanh nghiệp hay những người làm kinh doanh cũng rất quan trọng chuyện chọn người xông nhà, xông đất đầu năm. Họ sẽ chọn ngày lành tháng tốt để khởi đầu công việc năm mới, cũng chọn người xông đất để năm mới suôn sẻ, làm ăn thuận lợi, hanh thông, tiền bạc dồi dào.

2. Chọn người xông nhà đầu năm như thế nào thì tốt?

Thông thường, các gia đình sẽ tìm những người hợp tuổi với mình để nhờ xông nhà đầu năm cho đẹp. Hợp tuổi ở đây là chỉ những người có tuổi con giáp là tam hợp, nhị hợp với chủ nhà. Ngoài ra, khi xem tuổi xông đất, xông nhà còn phải dựa vào từng năm con giáp khác nhau để chọn được người phù hợp nhất.

Ngoài việc chọn người hợp tuổi với mình, gia chủ cũng nên xem cả mệnh ngũ hành để chọn người có mệnh tương sinh với mình, có thế thì năm mới mới được tốt lành, quý nhân phù trợ.

Người được chọn để xông nhà, xông đất nên là người có tính tình hiền lành, vui vẻ, phóng khoáng. Chọn tính cách người xông nhà cũng là mong cho năm mới con cháu trong nhà được tốt tính như vậy, cũng như mọi việc trong năm hưởng lộc người xông nhà mà suôn sẻ.

Người ta cũng hay mời những người có tên hay, tên đẹp đến xông đất nhà mình đầu năm. Những cái tên như Phúc, Thọ, An, Khang, Cát, Tường, Lộc, Phát… mang ý nghĩa tốt lành, như lời cầu chúc năm mới vạn sự như ý, mang niềm vui tới cho cả gia đình.

Người xông đất đầu năm có thể là bạn bè, hàng xóm láng giềng, họ hàng… nhưng cũng có thể chính là người trong nhà. Nếu là người trong nhà đến xông đất thì trước Giao thừa sẽ ra khỏi nhà, chờ qua Giao thừa lại về nhà.

Thường thì đó sẽ là người dễ vía, đủ các phẩm chất như phía trên có nói. Người này sẽ trước Giao thừa sẽ đi lễ ở đình chùa, xin hương hái lộc mang về nhà, đồng thời cũng là mang lộc về nhà năm mới. Làm vậy sẽ thuận tiện và chủ động hơn cho chủ nhà, không cần phải nhờ người khác.

Với người xông đất không phải là người trong gia đình mà là hàng xóm, bạn bè thì có thể chờ đến sáng sớm ngày mùng 1 Tết tới xông nhà. Khi tới xông nhà, xông đất, người này thường sẽ mang theo chút quà mừng Tết cho gia chủ, cũng lì xì cho người già và con trẻ trong nhà, quan trọng nhất là có những lời chúc Tết tốt đẹp cho gia chủ.

Người đến xông nhà đầu năm thường sẽ chỉ đến thăm, uống chén trà, chúc Tết nhanh gọn trong 5-10 phút chứ không ngồi quá lâu. Người ta quan niệm rằng làm như thế thì năm mới chủ nhà làm gì cũng hanh thông suôn sẻ, không gặp nhiều trở ngại, vướng mắc.

3. Những điều cần lưu ý khi chọn người xông nhà đầu năm

Khi chọn người xông nhà đầu năm, nên chú ý chớ nên chọn người khó tính, suy nghĩ tiêu cực, nóng nảy, keo kiệt hay có lối sống sa đọa… như vậy thì năm mới gia chủ dễ gặp phải những chuyện xui xẻo ngoài ý muốn, công danh bất lợi, tài lộc khó về…

Cũng chớ nên chọn người mà cuộc sống đang gặp nhiều điều khó khăn trắc trở như sức khỏe xấu, gia đình bất hòa, góa chồng góa vợ, có tang sự hay làm ăn thất bát… Theo quan niệm dân gian, đây là những người có “vía xấu”, dễ mang điều kém may mắn đến cho nhà mình.

Người tới xông nhà nên hợp tuổi với chủ nhà, nếu không thì cần tuyệt đối tránh phạm phải Tứ hành xung. Có nơi lại kiêng người xông đất là phụ nữ hay bà bầu.

Việc chọn người xông nhà xông đất tưởng dễ mà khó, tưởng khó mà dễ. Đây là phong tục tập quán lâu đời của người Việt Nam ta, hướng về những điều tốt đẹp, an lành, cũng là để thắt chặt mối quan hệ giữa người với người.

Chớ nên vì chuyện xông nhà, xông đất mà mâu thuẫn với nhau, khiến cho năm mới kém vui. Có những lúc người được chọn để xông nhà mọi điều đều tốt đẹp nhưng gia chủ chưa chắc đã được hưởng những điều may mắn đó, phải chờ tới hết năm mới biết được.

Hãy coi đó như dịp gặp nhau trò chuyện tâm tình, trong không khí náo nức rộn ràng Tết đến Xuân sang, ngồi bên nhau nâng tách trà ngon, uống ly rượu ngọt, chúc nhau những điều tốt lành an khang cho năm mới, ấy đã là phúc tới lộc về!

Xem chi tiết cơ sở phân tích để chọn tuổi đẹp Xông nhà, xông đất năm 2020 cho từng tuổi tại đây:

Bảng Tra cứu tuổi xông nhà năm 2020 chi tiết theo năm sinh từng tuổi

4. Xem tuổi xông đất, xông nhà năm 2020 cho 12 con giáp may mắn cả năm

Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Tý
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 TỐT nên chọn
Nhâm TýGiáp Thìn 1964 (Tốt), Bính Thân 1956 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá)
Canh TýẤt Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Bính Thân 1956 (Tốt), Giáp Thìn 1964 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Giáp Tuất 1994 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt)
Giáp TýNhâm Thân 1992 (Tốt), Mậu Thân 1968 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá)
Bính TýẤt Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Tân Hợi 1971 (Khá), Mậu Thìn 1988 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá)
Mậu TýMậu Thân 1968 (Tốt), Bính Thân 1956 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Thìn 1940 (Khá), Kỷ Sửu 1949 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá), Mậu Thìn 1988 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá)
Xem tuổi xông đất 2020 cho tuổi Sửu
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Tân SửuBính Thân 1956 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá)
 Ất SửuCanh Tý 1960 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá)
 Quý SửuẤt Tỵ 1965 (Tốt), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Bính Dần 1986 (Trung bình), Giáp Tuất 1994 (Trung bình)
Đinh SửuNhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Qúy Dậu 1993 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình)
Kỷ SửuẤt Tỵ 1965 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Kỷ Sửu 1949 (Khá), Mậu Tý 1948 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá)
2. Xem tuổi xông đất 2020 cho tuổi Dần
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Giáp DầnẤt Sửu 1985 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá)
Nhâm DầnCanh Tuất 1970 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình), Ất Mùi 1955 (Trung bình)
 Bính DầnGiáp Tuất 1994 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Trung bình)
 Mậu DầnGiáp Tuất 1994 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá)
 Canh DầnGiáp Tuất 1994 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt), Giáp Thìn 1964 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá)
4. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Mão
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Quý MãoẤt Mùi 1955 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Canh Tuất 1970 (Trung bình), Tân Mùi 1991 (Trung bình)
Ất MãoẤt Mùi 1955 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá)
 Đinh MãoẤt Hợi 1995 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình)
Kỷ MãoTân Hợi 1971 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá)
Tân MãoBính Thân 1956 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Tân Hợi 1971 (Trung bình)
5. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Thìn
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Giáp ThìnBính Thân 1956 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá)
Mậu ThìnBính Thân 1956 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá)
Nhâm ThìnNhâm Thân 1992 (Tốt), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Bính Thân 1956 (Trung bình)
 Bính ThìnBính Thân 1956 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá)
 Canh ThìnMậu Thân 1968 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá)
6. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Tỵ
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
Đinh TỵẤt Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá)
 Ất TỵTân Sửu 1961 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá)
 Kỷ TỵGiáp Thìn 1964 (Tốt), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá)
 Tân TỵTân Sửu 1961 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá)
 Quý TỵẤt Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Qúy Dậu 1993 (Khá), Giáp Tý 1984 (Trung bình), Nhâm Dần 1962 (Trung bình)
7. Xem tuổi xông đất 2020 cho tuổi Ngọ
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Mậu NgọGiáp Tuất 1994 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá)
Bính NgọẤt Mùi 1955 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Trung bình)
 Nhâm NgọGiáp Tuất 1994 (Tốt), Giáp Thìn 1964 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá)
Canh NgọGiáp Tuất 1994 (Tốt), Ất Mùi 1955 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt), Kỷ Mùi 1979 (Khá)
 Giáp NgọNhâm Dần 1962 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá)
8. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Mùi
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Kỷ MùiMậu Thân 1968 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Kỷ Hợi 1959 (Trung bình), Giáp Thìn 1964 (Trung bình), Ất Tỵ 1965 (Trung bình), Tân Hợi 1971 (Trung bình), Đinh Tỵ 1977 (Trung bình), Canh Thân 1980 (Trung bình)
 Đinh MùiNhâm Thân 1992 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Qúy Mão 1963 (Trung bình), Giáp Ngọ 1954 (Trung bình)
 Quý MùiẤt Hợi 1995 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá), Kỷ Sửu 1949 (Trung bình), Mậu Tý 1948 (Trung bình), Giáp Thìn 1964 (Trung bình), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Kỷ Mùi 1979 (Trung bình), Mậu Ngọ 1978 (Trung bình)
 Tân MùiBính Thân 1956 (Tốt), Tân Hợi 1971 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Ất Hợi 1995 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá)
Ất MùiMậu Thân 1968 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình), Canh Tý 1960 (Trung bình), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Đinh Tỵ 1977 (Trung bình)
9. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Thân
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Giáp ThânCanh Thìn 1940 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Giáp Tý 1984 (Khá), Tân Tỵ 1941 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Mậu Thìn 1988 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Trung bình)
Nhâm ThânNhâm Thìn 1952 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình)
Bính ThânGiáp Thìn 1964 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Mậu Thìn 1988 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá)
 Canh ThânGiáp Thìn 1964 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Giáp Tuất 1994 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá)
 Mậu ThânGiáp Thìn 1964 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá)
10. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Dậu
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Tân DậuBính Thân 1956 (Tốt), Giáp Thìn 1964 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Bính Dần 1986 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá)
Ất DậuCanh Thìn 1940 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Tân Tỵ 1941 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá)
Quý DậuẤt Sửu 1985 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Trung bình)
Đinh DậuẤt Tỵ 1965 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá)
Kỷ DậuGiáp Thìn 1964 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Ất Tỵ 1965 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Bính Thân 1956 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá)
11. Xem tuổi xông đất năm 2020 cho tuổi Tuất
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
Canh TuấtNhâm Dần 1962 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình), Ất Tỵ 1965 (Trung bình)
Nhâm TuấtNhâm Dần 1962 (Tốt), Nhâm Thân 1992 (Tốt), Canh Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình)
Mậu TuấtẤt Tỵ 1965 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Trung bình)
Bính TuấtNhâm Dần 1962 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Tân Tỵ 1941 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá), Mậu Tý 1948 (Khá)
Giáp TuấtMậu Thân 1968 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Ất Tỵ 1965 (Khá), Canh Thân 1980 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá)
12. Xem tuổi xông đất 2020 cho tuổi Hợi
Tuổi nạp âmTuổi xông đất 2020 Tốt nên chọn
 Kỷ HợiGiáp Thìn 1964 (Tốt), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Bính Thân 1956 (Khá), Bính Dần 1986 (Khá), Ất Hợi 1995 (Khá)
Ất HợiCanh Tý 1960 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Mậu Thân 1968 (Trung bình)
Quý HợiẤt Mùi 1955 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Tân Hợi 1971 (Trung bình), Qúy Mão 1963 (Trung bình), Giáp Tý 1984 (Trung bình)
Tân HợiBính Thìn 1976 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình), Nhâm Thìn 1952 (Trung bình), Nhâm Dần 1962 (Trung bình)
Đinh HợiCanh Thìn 1940 (Tốt), Ất Mùi 1955 (Tốt), Ất Sửu 1985 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Kỷ Sửu 1949 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Khá), Kỷ Mùi 1979 (Khá), Nhâm Thân 1992 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Mậu Tý 1948 (Khá)

*Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!