Xem tuổi xông đất, xông nhà năm 2022 hợp mệnh với gia chủ

Xem tuổi xông nhà, xông đất năm 2022 Nhâm Dần cần chú ý điều gì, tuổi nào hợp mệnh với gia chủ theo từng tuổi 12 con giáp, tuổi nào tốt để xông nhà?

1. Tại sao phải xông nhà, xông đất đầu năm?

Giao thừa là thời điểm giao thoa giữa năm mới và năm cũ. Khi qua thời khắc Giao thừa là năm mới đã sang. Người Việt Nam quan niệm bắt đầu từ thời điểm này trở đi, bất cứ ai đi từ ngoài vào nhà mình với lời chúc mừng năm mới thì chính là người xông nhà, xông đất đầu năm cho mình.

Đầu năm tượng trưng cho sự khởi đầu mới, chính vì thế nếu ngày đầu năm mọi sự thuận lợi suôn sẻ thì cả năm mới cũng sẽ được hưởng phúc lành. Việc chọn người xông nhà đầu năm cũng từ đó mà ra.

Theo quan niệm dân gian, gia chủ có thể dựa vào cuộc sống của người xông nhà, xông đất ở thời điểm hiện tại để dự đoán những vận hạn có thể xảy đến với gia đình mình trong năm mới.

Người ta mong rằng sẽ được hưởng thêm may mắn, cát lành nhờ sự mau mắn, thành đạt của người xông nhà. Ngược lại, nếu người tới xông nhà, xông đất năm mới sức khỏe không tốt hay công danh sự nghiệp bất ổn, hay tình duyên kém sắc thì có thể sẽ khiến những điều kém may mắn đó lan truyền sang cho chủ nhà.

Có thể thấy rằng, tục xông đất, xông nhà đầu năm không chỉ thể hiện mong muốn, khát vọng về cuộc sống êm ấm, hạnh phúc, thịnh vượng của gia chủ mà còn là căn cứ để dự đoán những vận hạn trong năm mà biết đường đón tránh.

Không chỉ các gia đình mà các doanh nghiệp hay những người làm kinh doanh cũng rất quan trọng chuyện chọn người xông nhà, xông đất đầu năm. Họ sẽ chọn ngày lành tháng tốt để khởi đầu công việc năm mới, cũng chọn người xông đất để năm mới suôn sẻ, làm ăn thuận lợi, hanh thông, tiền bạc dồi dào.

2. Chọn người xông nhà đầu năm như thế nào thì tốt?

Thông thường, các gia đình sẽ tìm những người hợp tuổi với mình để nhờ xông nhà đầu năm cho đẹp. Hợp tuổi ở đây là chỉ những người có tuổi con giáp là tam hợp, nhị hợp với chủ nhà. Ngoài ra, khi xem tuổi xông đất, xông nhà còn phải dựa vào từng năm con giáp khác nhau để chọn được người phù hợp nhất.

Ngoài việc chọn người hợp tuổi với mình, gia chủ cũng nên xem cả mệnh ngũ hành để chọn người có mệnh tương sinh với mình, có thế thì năm mới mới được tốt lành, quý nhân phù trợ.

Người được chọn để xông nhà, xông đất nên là người có tính tình hiền lành, vui vẻ, phóng khoáng. Chọn tính cách người xông nhà cũng là mong cho năm mới con cháu trong nhà được tốt tính như vậy, cũng như mọi việc trong năm hưởng lộc người xông nhà mà suôn sẻ.

Người ta cũng hay mời những người có tên hay, tên đẹp đến xông đất nhà mình đầu năm. Những cái tên như Phúc, Thọ, An, Khang, Cát, Tường, Lộc, Phát… mang ý nghĩa tốt lành, như lời cầu chúc năm mới vạn sự như ý, mang niềm vui tới cho cả gia đình.

Người xông đất đầu năm có thể là bạn bè, hàng xóm láng giềng, họ hàng… nhưng cũng có thể chính là người trong nhà. Nếu là người trong nhà đến xông đất thì trước Giao thừa sẽ ra khỏi nhà, chờ qua Giao thừa lại về nhà.

Thường thì đó sẽ là người dễ vía, đủ các phẩm chất như phía trên có nói. Người này sẽ trước Giao thừa sẽ đi lễ ở đình chùa, xin hương hái lộc mang về nhà, đồng thời cũng là mang lộc về nhà năm mới. Làm vậy sẽ thuận tiện và chủ động hơn cho chủ nhà, không cần phải nhờ người khác.

Với người xông đất không phải là người trong gia đình mà là hàng xóm, bạn bè thì có thể chờ đến sáng sớm ngày mùng 1 Tết tới xông nhà. Khi tới xông nhà, xông đất, người này thường sẽ mang theo chút quà mừng Tết cho gia chủ, cũng lì xì cho người già và con trẻ trong nhà, quan trọng nhất là có những lời chúc Tết tốt đẹp cho gia chủ.

Người đến xông nhà đầu năm thường sẽ chỉ đến thăm, uống chén trà, chúc Tết nhanh gọn trong 5-10 phút chứ không ngồi quá lâu. Người ta quan niệm rằng làm như thế thì năm mới chủ nhà làm gì cũng hanh thông suôn sẻ, không gặp nhiều trở ngại, vướng mắc.

3. Những điều cần lưu ý khi chọn người xông nhà đầu năm

Khi chọn người xông nhà đầu năm, nên chú ý chớ nên chọn người khó tính, suy nghĩ tiêu cực, nóng nảy, keo kiệt hay có lối sống sa đọa… như vậy thì năm mới gia chủ dễ gặp phải những chuyện xui xẻo ngoài ý muốn, công danh bất lợi, tài lộc khó về…

Cũng chớ nên chọn người mà cuộc sống đang gặp nhiều điều khó khăn trắc trở như sức khỏe xấu, gia đình bất hòa, góa chồng góa vợ, có tang sự hay làm ăn thất bát… Theo quan niệm dân gian, đây là những người có “vía xấu”, dễ mang điều kém may mắn đến cho nhà mình.

Người tới xông nhà nên hợp tuổi với chủ nhà, nếu không thì cần tuyệt đối tránh phạm phải Tứ hành xung. Có nơi lại kiêng người xông đất là phụ nữ hay bà bầu.

Việc chọn người xông nhà xông đất tưởng dễ mà khó, tưởng khó mà dễ. Đây là phong tục tập quán lâu đời của người Việt Nam ta, hướng về những điều tốt đẹp, an lành, cũng là để thắt chặt mối quan hệ giữa người với người.

Chớ nên vì chuyện xông nhà, xông đất mà mâu thuẫn với nhau, khiến cho năm mới kém vui. Có những lúc người được chọn để xông nhà mọi điều đều tốt đẹp nhưng gia chủ chưa chắc đã được hưởng những điều may mắn đó, phải chờ tới hết năm mới biết được.

Hãy coi đó như dịp gặp nhau trò chuyện tâm tình, trong không khí náo nức rộn ràng Tết đến Xuân sang, ngồi bên nhau nâng tách trà ngon, uống ly rượu ngọt, chúc nhau những điều tốt lành an khang cho năm mới, ấy đã là phúc tới lộc về!

Xem chi tiết cơ sở phân tích để chọn tuổi đẹp Xông nhà, xông đất năm 2022 cho từng tuổi tại đây: Xem tuổi xông nhà năm 2022 chi tiết đầy đủ theo từng tuổi

4. Xem tuổi xông đất, xông nhà năm 2022 cho 12 con giáp may mắn cả năm
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Tý
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 TỐT nên chọn
Nhâm Tý Đinh Sửu 1997 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình).
Canh Tý Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Canh Tý 1960 (Trung bình), Ất Mùi 1955 (Trung bình).
Giáp Tý Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá).
Bính Tý Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Giáp Ngọ 1954 (Trung bình).
Mậu Tý Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá).
Xem tuổi xông đất 2022 cho tuổi Sửu
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Tân Sửu Kỷ Dậu 1969 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Đinh Hợi 1947 (Trung bình), Bính Tuất 1946 (Trung bình).
 Ất Sửu Canh Tý 1960 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
 Quý Sửu Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Quý Tỵ 1953 (Trung bình), Nhâm Thìn 1952 (Trung bình).
Đinh Sửu Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Kỷ Dậu 1969 (Trung bình).
Kỷ Sửu Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Bính Thìn 1976 (Trung bình).
Xem tuổi xông đất 2022 cho tuổi Dần
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Giáp Dần Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Trung bình).
Nhâm Dần Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Tốt), Bính Tuất 1946 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Tốt), Ất Dậu 1945 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá).
 Bính Dần Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá).
 Mậu Dần Canh Tuất 1970 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình).
 Canh Dần Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Mão
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Quý Mão Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá).
Ất Mão Canh Tuất 1970 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Trung bình).
 Đinh Mão Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
Kỷ Mão Canh Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Tân Mão Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Thìn
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Giáp Thìn Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá).
Mậu Thìn Bính Ngọ 1966 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình).
Nhâm Thìn Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Canh Tý 1960 (Trung bình), Đinh Hợi 1947 (Trung bình).
 Bính Thìn Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Tân Mùi 1991 (Trung bình).
 Canh Thìn Canh Tý 1960 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Tỵ
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
Đinh Tỵ Giáp Ngọ 1954 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
 Ất Tỵ Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
 Kỷ Tỵ Đinh Sửu 1997 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
 Tân Tỵ Bính Ngọ 1966 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Tốt), Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá).
 Quý Tỵ Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Qúy Dậu 1993 (Trung bình), Ất Mùi 1955 (Trung bình).
Xem tuổi xông đất 2022 cho tuổi Ngọ
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Mậu Ngọ Tân Mùi 1991 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá).
Bính Ngọ Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá).
 Nhâm Ngọ Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Giáp Dần 1974 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
Canh Ngọ Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
 Giáp Ngọ Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Giáp Dần 1974 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Mùi
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Kỷ Mùi Canh Ngọ 1990 (Tốt), Kỷ Mão 1999 (Tốt), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
 Đinh Mùi Giáp Ngọ 1954 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
 Quý Mùi Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Mão 1987 (Trung bình), Canh Ngọ 1990 (Trung bình).
 Tân Mùi Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Quý Mão 1963 (Trung bình), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Kỷ Dậu 1969 (Trung bình).
Ất Mùi Canh Ngọ 1990 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Ất Mão 1975 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Thân
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Giáp Thân
Nhâm Thân Canh Tý 1960 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá).
Bính Thân Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá).
 Canh Thân Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình).
 Mậu Thân Canh Tý 1960 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Ất Mùi 1955 (Trung bình).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Dậu
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Tân Dậu Đinh Sửu 1997 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá).
Ất Dậu
Quý Dậu Đinh Sửu 1997 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá).
Đinh Dậu Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Kỷ Dậu Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Trung bình).
Xem tuổi xông đất năm 2022 cho tuổi Tuất
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
Canh Tuất Canh Ngọ 1990 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Ất Mão 1975 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Giáp Dần 1974 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá).
Nhâm Tuất Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Nhâm Dần 1962 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Canh Dần 1950 (Trung bình).
Mậu Tuất Bính Ngọ 1966 (Tốt), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Bính Tuất Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
Giáp Tuất Canh Ngọ 1990 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Dần 1950 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá).
Xem tuổi xông đất 2022 cho tuổi Hợi
Tuổi nạp âm Tuổi xông đất 2022 Tốt nên chọn
 Kỷ Hợi Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá).
Ất Hợi Canh Ngọ 1990 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá).
Quý Hợi Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Quý Mão 1963 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Đinh Sửu 1997 (Trung bình).
Tân Hợi Bính Ngọ 1966 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Tốt), Kỷ Mão 1999 (Tốt), Ất Mão 1975 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá).
Đinh Hợi Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá).

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcXem ngày tốt khai trương, mở cửa hàng trong năm 2022
Bài tiếp theoLời Phật dạy về lời sỉ nhục: Không nên ôm ấp những lời sỉ nhục