Xem vận hạn năm 2022 của 12 con giáp theo cách tính Thập Bát Cục

Thập Bát Cục là gì? Xem vận hạn năm 2022 của 12 con giáp theo cách tính Thập Bát Cục, dự đoán liệu có chính xác? Cùng theo bài viết dưới đây bạn sẽ tìm thấy ngay câu trả lời.

1. Thập Bát Cục là gì? Dự đoán vận hạn có chính xác?

Điều trước tiên cần khẳng định, Thập Bát Cục là phương pháp tính vận hạn từng tuổi theo Kinh Dịch. Nó không thuộc Tử vi, không giống các hạn về Tam Tai, Kim Lâu hay Thái Tuế.

Vì đây là 1 phương pháp tính hạn khác biệt với các bộ môn huyền học khác, lại được thực nghiệm nhiều trong thực tế, nên độ chính xác cao hay thấp phụ thuộc vào sự chiêm nghiệm, đúc kết thực tiễn của mỗi tuổi.

Thập Bát Cục là gì? Cắt nghĩa: “Thập Bát” là 18. Thập Bát Cục là 1 chu trình dự đoán vận hạn, cứ 18 năm lặp lại 1 lần. Hàng năm, vòng Thập Bát Cục sẽ xoay chuyển, tạo ra sự thay đổi về vận khí của mỗi tuổi.

Một vòng Thập Bát Cục có tổng cộng 16 cung, có cung mang tính hung, có cung mang tính cát. Cụ thể ý nghĩa của các cung như sau:

– Quý nhân: Dễ gặp quý nhân, có nhiều may mắn hoặc được giúp đỡ thoát khỏi khó khăn.

– Tử biệt, bại ngưu dương: Không chết người thì chết trâu bò (Gia đình tang tóc, kinh doanh, chăn nuôi khó khăn, dễ thua lỗ, tán gia bại sản).

– Phu (thê), tử thoái lạc: Tình cảm gia đình sa sút thiếu vui vẻ, vợ chồng lạnh nhạt, con cái xa cách vợ chồng con cái cứ xa dần (tình cảm suy thoái).

– Sinh ly tử biệt: Tình cảm chia ly, xa cách hoặc bị ngăn trở bởi cái chết.

– Nhân công tiến điền: Công việc thuận lợi, làm ăn tấn tới, các vấn đề về đất đai nhà cửa suôn sẻ hanh thông.

Cát khánh vượng nhân: Gặp nhiều may mắn cả về tài lộc và tình duyên. Tiền bạc dồi dào, thêm người thêm của, con cháu đầy đàn.

– Đồ hình hỏa quang: Gặp tai họa về lửa, vướng phải họa quan trường, kiện tụng, phải chịu hình phạt của pháp luật.

– Bệnh phù tuyệt mệnh: Có thể mắc bệnh tật, tai nạn, gặp chuyện buồn chia ly, đổ vỡ về tình cảm. Gia đình có chuyện tang tóc.

– Huyết quang lao bệnh: Sức khỏe suy yếu, bệnh tật triền miên, cơ thể mệt mỏi, có thể bị thương tổn, đề phòng lao lực quá độ.

– Đại bại thoái điền: Làm ăn thua thiệt, thất bát gây mất mát, thiệt hại về đất cát. Có thể mất nhà mất đất do bán đi hay bị thu hồi, giải tỏa.

– Lục súc lợi, tiến điền tài: Làm ăn chăn nuôi tốt, tiền bạc dồi dào, dễ mua nhà mua đất.

– Sinh sản miếu vụ: Sức khỏe suy yếu, bệnh tật tấn công.

– Kim ngân thiên lộc: Được lộc trời cho, tiền bạc bất ngờ xuất hiện trước mặt.

– Ra quan tiến lộc: Công danh sự nghiệp thăng tiến, lương thưởng đãi ngộ tăng lên.

– Nhân công chiết tuyết: Kế sinh nhai đứt đoạn, công ăn việc làm lỡ dở.

– Thiên ôn, thiên hỏa: Gặp thiên tai hỏa hoạn bất ngờ, chịu nhiều thiệt hại.

Ứng với mỗi người, vòng Thập Bát Cục cho biết mỗi tuổi sẽ gặp vận hạn nào đó trong từng năm.

Trong 18 cung vận của Thập Bát Cục có thể thấy rõ vận cát hung của chúng, cụ thể 6 cát cung bao gồm: Quý nhân; Nhân công tiến điền; Cát khánh vượng nhân; Lục súc lợi, tiến điền tài; Kim ngân thiên lộc; Ra quan tiến lộc. Năm nào gặp các cung này thì việc mua bán đất đai, làm nhà làm cửa rất thuận lợi, các việc rất hay gặp may mắn.

2 hung cung bao gồm: Sinh ly tử biệt và Bệnh phù tuyệt mệnh. Theo tuvingaynay.com những tuổi nào trong năm gặp cung “SINH LY TỬ BIỆT” và cung “BỆNH PHÙ, TUYỆT MỆNH” thì nên cẩn thận, dễ gặp xung khắc, chia ly, đau ốm, tại nạn và có thể có cả tang tóc. Trong năm này, bản mệnh nên kiêng kỵ xây dựng, sửa sang nhà cửa; sông nước; kết hôn; xông đất, xông nhà, mở hàng đầu năm mới.

Những người thuộc những cung còn lại ít nhiều sẽ chịu những ảnh hưởng tiêu cực, cần biết trước mà phòng tránh, tìm cách để xua bớt hung khí, giảm nhẹ tai ương.

2. Xem vận hạn năm 2022 của 12 con giáp theo Thập Bát Cục

Năm sinh

Tuổi Mệnh Quan hệ Thể – Dụng Vận hạn
 1940  Canh Thìn  Kim Hòa

Thiên ôn, thiên hỏa

 1941

 Tân Tị  Kim Hòa Lục súc lợi, tiến điền tài
 1942  Nhâm Ngọ  Mộc Dụng khắc Thể

Đại bại thoái điền

 1943

 Quý Mùi  Mộc Dụng khắc Thể Phu (thê), tử thoái lạc
 1944  Giáp Thân  Thủy Dụng sinh Thể

Tử biệt, bại ngưu dương

 1945

 Ất Dậu  Thủy Dụng sinh Thể Lục súc lợi, tiến điền tài
 1946  Bính Tuất  Thổ Thể sinh Dụng

Ra quan tiến lộc

 1947

 Đinh Hợi  Thổ Thể sinh Dụng Lục súc lợi, tiến điền tài
 1948  Mậu Tý  Hỏa Thể khắc Dụng

Ra quan tiến lộc

 1949

 Kỷ Sửu  Hỏa Thể khắc Dụng Đại bại thoái điền
 1950  Canh Dần  Mộc Dụng khắc Thể

Nhân công tiến điền

 1951

 Tân Mão  Mộc Dụng khắc Thể Thiên ôn, thiên hỏa
 1952  Nhâm Thìn  Thủy Dụng sinh Thể

Kim ngân thiên lộc

 1953

 Quý Tị  Thủy Dụng sinh Thể Bệnh phù tuyệt mệnh

 1954

 Giáp Ngọ  Kim Hòa Cát khánh vượng nhân
1955 Ất Mùi Kim Hòa

Nhân công chiết tuyết

1956 Bính Thân Hỏa Thể khắc Dụng

Kim ngân thiên lộc

1957

Đinh Dậu Hỏa Thể khắc Dụng Cát khánh vượng nhân
1958 Mậu Tuất Mộc Dụng khắc Thể

Ra quan tiến lộc

1959

Kỷ Hợi Mộc Dụng khắc Thể Đồ hình hỏa quang
1960 Canh Tý Thổ Thể sinh Dụng

Bệnh phù tuyệt mệnh

1961

Tân Sửu Thổ Thể sinh Dụng Cát khánh vượng nhân
1962 Nhâm Dần Kim Hòa

Quý nhân

1963

Quý Mão Kim Hòa Kim ngân thiên lộc
1964 Giáp Thìn Hỏa Thể khắc Dụng

Đại bại thoái điền

1965

Ất Tỵ Hỏa Thể khắc Dụng Kim ngân thiên lộc
1966 Bính Ngọ Thủy Dụng sinh Thể

Quý nhân 

1967

Đinh Mùi Thủy Dụng sinh Thể Đại bại thoái điền
1968 Mậu Thân Thổ Thể sinh Dụng

Thiên ôn, thiên hỏa

1969

Kỷ Dậu Thổ Thể sinh Dụng Quý nhân
1970 Canh Tuất Kim Hòa

Nhân công tiến điền

1971

Tân Hợi Kim Hòa Phu (thê), tử thoái lạc
1972 Nhâm Tý Mộc Dụng khắc Thể

Đồ hình hỏa quang

1973

Quý Sửu Mộc Dụng khắc Thể Tử biệt, bại ngưu dương
1974 Giáp Dần Thủy Dụng sinh Thể

Ra quan tiến lộc

1975

Ất Mão Thủy Dụng sinh Thể Sinh ly tử biệt
1976 Bính Thìn Thổ Thể sinh Dụng

Sinh ly tử biệt

1977

Đinh Tỵ Thổ Thể sinh Dụng Ra quan tiến lộc
1978 Mậu Ngọ Hỏa Thể khắc Dụng

Lục súc lợi, tiến điền tài

1979

Kỷ Mùi Hỏa Thể khắc Dụng Nhân công tiến điền
1980 Canh Thân Mộc Dụng khắc Thể

Sinh ly tử biệt

1981

Tân Dậu Mộc Dụng khắc Thể Ra quan tiến lộc
1982 Nhâm Tuất Thủy Dụng sinh Thể

Sinh sản miếu vụ

1983

Quý Hợi Thủy Dụng sinh Thể Nhân công tiến điền
1984 Giáp Tý Kim Hòa

Phu (thê), tử thoái lạc

1985

Ất Sửu Kim Hòa Ra quan tiến lộc
1986 Bính Dần Hỏa Thể khắc Dụng

Huyết quang lao bệnh

1987

Đinh Mão Hỏa Thể khắc Dụng Phu (thê), tử thoái lạc
1988 Mậu Thìn Mộc Dụng khắc Thể

Nhân công chiết tuyết

1989

Kỷ Tỵ Mộc Dụng khắc Thể Ra quan tiến lộc
1990 Canh Ngọ Thổ Thể sinh Dụng

Bệnh phù tuyệt mệnh

1991

Tân Mùi Thổ Thể sinh Dụng Quý nhân
1992 Nhâm Thân Kim Hòa

Thiên ôn, thiên hỏa

1993

Quý Dậu Kim Hòa Bệnh phù tuyệt mệnh
1994 Giáp Tuất Hỏa Thể khắc Dụng

Huyết quang lao bệnh

1995

Ất Hợi Hỏa Thể khắc Dụng Lục súc lợi, tiến điền tài
1996 Bính Tý Thủy Dụng sinh Thể

Ra quan tiến lộc

1997

Đinh Sửu Thủy Dụng sinh Thể Huyết quang lao bệnh
1998 Mậu Dần Thổ Thể sinh Dụng

Phu (thê), tử thoái lạc

1999

Kỷ Mão Thổ Thể sinh Dụng Huyết quang lao bệnh
2000 Canh Thìn Kim Hòa

Lục súc lợi, tiến điền tài

2001

Tân Tỵ Kim Hòa Cát khánh vượng nhân
2002 Nhâm Ngọ Mộc Dụng khắc Thể

Sinh ly tử biệt

2003

Quý Mùi Mộc Dụng khắc Thể Ra quan tiến lộc
2004 Giáp Thân Thủy Dụng sinh Thể

Kim ngân thiên lộc

2005

Ất Dậu Thủy Dụng sinh Thể Cát khánh vượng nhân
2006 Bính Tuất Thổ Thể sinh Dụng

Huyết quang lao bệnh

2007

Đinh Hợi Thổ Thể sinh Dụng Cát khánh vượng nhân
2008 Mậu Tý Hỏa Thể khắc Dụng

Huyết quang lao bệnh

2009

Kỷ Sửu Hỏa Thể khắc Dụng Sinh ly tử biệt
2010 Canh Dần Mộc Dụng khắc Thể

Nhân công tiến điền

2011

Tân Mão Mộc Dụng khắc Thể Lục súc lợi, tiến điền tài
2012 Nhâm Thìn Thủy Dụng sinh Thể

Bệnh phù tuyệt mệnh

2013

Quý Tỵ Thủy Dụng sinh Thể Tử biệt, bại ngưu dương
2014 Giáp Ngọ Kim Hòa

Thiên ôn, thiên hỏa

2015

Ất Mùi Kim Hòa Đại bại thoái điền
2016 Bính Thân Hỏa Thể khắc Dụng

Bệnh phù tuyệt mệnh

2017

Đinh Dậu Hỏa Thể khắc Dụng Thiên ôn, thiên hỏa
2018 Mậu Tuất Mộc Dụng khắc Thể

Huyết quang lao bệnh

2019

Kỷ Hợi Mộc Dụng khắc Thể Quý nhân
2020 Canh Tý Thổ Thể sinh Dụng Nhân công tiến điền
2021 Tân Sửu Thổ Thể sinh Dụng Thiên ôn, thiên hỏa
2022 Nhâm Dần Kim Hòa Sinh sản miếu vụ

Chú thích ngữ nghĩa Thể Dụng

– Thể là chủ thể, là thân chủ.

– Dụng là khách thể tác động đến chủ thể, cụ thể ở đây là năm Nhâm Dần, hành Kim.

– Thể khắc Dụng: chủ thể khắc chế được khách thể, làm chủ tình hình.

– Thể sinh Dụng: Chủ thể sinh ra khách thể, phải tốn kém, chậm trễ, bị khách thể chi phối phần lớn. Vì thế dễ bị hao tổn, mất mát, đau ốm, tai nạn bất ngờ.

– Hòa: Thể – Dụng tị hòa. Yên ổn.

– Dụng khắc Thể: khách thể khắc chế được chủ thể. Bị đình chỉ, ngưng nghỉ công việc. Bị chống lại: dễ đau ốm, tai nạn, hỏng việc.

– Dụng sinh Thể: công danh được trọng dụng, dễ được cất nhắc, đề bạt. Trong việc làm ăn gặp quý nhân. Việc không mưu cầu cũng dễ đạt được.

Theo đó ta thấy năm Nhâm Dần ngũ hành thuộc Kim (Kim Bạch Kim), vì thế có thể luận:

– Người mệnh Kim: Song Kim tỵ hòa (Hòa)
– Người mệnh Mộc: Kim khắc Mộc (Dụng khắc Thể)
– Người mệnh Thủy: Kim sinh Thủy (Dụng sinh Thể)
– Người mệnh Hỏa: Hỏa khắc Kim (Thể khắc Dụng)
– Người mệnh Thổ: Thổ sinh Kim (Thể sinh Dụng)

Lưu ý: Xem vận hạn năm 2022 cho các tuổi theo Thập Bát Cục là cách xem hoàn toàn khác với Tử vi năm 2022. Mỗi cách xem một khía cạnh và cơ sở luận khác nhau. Bạn đọc có thể tham khảo nhiều chiều!

Theo tuvingaynay.com!

Bài trướcChồng Đinh Mão 1987 vợ Kỷ Tỵ 1989 sinh con năm nào tốt, hợp tuổi?
Bài tiếp theoXem tướng người có bọng mắt nói lên điều gì về tương lai, vận mệnh?